Câu hỏi:

26/04/2026 15 Lưu

Hình bên mô tả một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để làm hộp?

A.

Chì.

B.

Nhôm.

C.

Thép.

D.

Đồng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Các chất phóng xạ thường phát ra các tia phóng xạ nguy hiểm cho sức khỏe con người, đặc biệt là tia gamma có sức đâm xuyên rất mạnh. Chì là một kim loại nặng, có mật độ khối lượng lớn, có khả năng hấp thụ và cản trở bức xạ ion hóa (tia phóng xạ) tốt nhất trong số các kim loại thông dụng. Do đó, người ta thường dùng hộp làm bằng chì để cất trữ và bảo quản chất phóng xạ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau khoảng thời gian \(t = 4\) năm là:

\(m = {1.2^{ - \frac{4}{8}}} = {1.2^{ - 0,5}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \approx 0,7{\rm{\;kg}}\).

Đáp án: 0,7

Câu 2

A.

Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.

Đúng
Sai
B.

Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron.

Đúng
Sai
C.

Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.

Đúng
Sai
D.

Động năng của hạt X có giá trị xấp xỉ \(3,03{\rm{MeV}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng \({\rm{X}} + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to \;_{15}^{30}{\rm{P}} + \;_0^1{\rm{n}}\), ta có:

\({A_X} + 27 = 30 + 1 \Rightarrow {A_X} = 4\)

\({Z_X} + 13 = 15 + 0 \Rightarrow {Z_X} = 2\)

Vậy hạt nhân X là \(\;_2^4{\rm{He}}\) (hạt \(\alpha \)).

a) Sai. Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân rất nặng hấp thụ một neutron chậm rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình. Phản ứng trên là quá trình dùng hạt nhân nhẹ \(\left( {\rm{X}} \right)\) bắn phá hạt nhân trung bình \(\left( {{\rm{Al}}} \right)\) để tạo ra hạt nhân khác, đây là phản ứng hạt nhân nhân tạo thông thường.

b) Đúng. Hạt nhân \({\rm{X}}\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\) có số proton là \(Z = 2\) và số neutron là \(N = A - Z = 4 - 2 = 2\).

c) Sai. Trong các phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng (khối lượng nghỉ). Sự chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng (độ hụt khối) sẽ được chuyển hóa thành năng lượng tỏa ra hoặc thu vào của phản ứng theo hệ thức Einstein. Phản ứng hạt nhân chỉ tuân theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.

d) Đúng.

Gọi \(\vec v\) là vận tốc chung của hai hạt P và n sinh ra sau phản ứng.

Theo định luật bảo toàn động lượng:

\({\vec p_X} = {\vec p_P} + {\vec p_n} = {m_P}\vec v + {m_n}\vec v = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)\vec v\)

Về độ lớn, ta có: \({m_X}{v_X} = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)v\)

Lấy gần đúng khối lượng hạt nhân bằng số khối (\(m \approx A\)), ta được:

\(4{v_X} = \left( {30 + 1} \right)v = 31v \Rightarrow v = \frac{4}{{31}}{v_X}\)

Tổng động năng của các hạt sau phản ứng (\({K_{{\rm{sau\;}}}}\)) so với động năng của hạt X \(\left( {{K_X}} \right)\) là:

\({K_{{\rm{sau\;}}}} = {K_P} + {K_n} = \frac{1}{2}\left( {{m_P} + {m_n}} \right){v^2} = \frac{1}{2}.31.{\left( {\frac{4}{{31}}{v_X}} \right)^2} = \frac{1}{2}.31.\frac{{16}}{{{{31}^2}}}v_X^2 = \frac{8}{{31}}v_X^2\)

Mà \({K_X} = \frac{1}{2}{m_X}v_X^2 = \frac{1}{2}.4.v_X^2 = 2v_X^2 \Rightarrow v_X^2 = \frac{{{K_X}}}{2}\)

Thay \(v_X^2\) vào, ta được:

\({K_{{\rm{sau\;}}}} = \frac{8}{{31}}.\frac{{{K_X}}}{2} = \frac{4}{{31}}{K_X}\)

Mặt khác, do phản ứng thu năng lượng (\({\rm{\Delta }}E = 2,64{\rm{MeV}}\)), theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:

\({K_X} = {K_{{\rm{sau\;}}}} + {\rm{\Delta }}E\)

\( \Leftrightarrow {K_X} = \frac{4}{{31}}{K_X} + 2,64\)

\( \Leftrightarrow \frac{{27}}{{31}}{K_X} = 2,64 \Rightarrow {K_X} = \frac{{2,64.31}}{{27}} \approx 3,03\left( {{\rm{MeV}}} \right)\).

Câu 4

A.

ban đầu tăng sau đó giảm.

B.

không đổi.

C.

giảm đi.

D.

tăng lên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP