Khi nước đá đang tan thì nội năng của vật
ban đầu tăng sau đó giảm.
không đổi.
giảm đi.
tăng lên.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Khi nước đá đang tan (quá trình nóng chảy), ta cần liên tục cung cấp nhiệt lượng cho nó (vật thu nhiệt). Ở \({0^{\rm{o}}}C\), nhiệt độ không đổi nên động năng trung bình của các phân tử không đổi. Tuy nhiên, nhiệt lượng thu vào dùng để phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể, làm tăng khoảng cách và biến đổi thế năng tương tác giữa các phân tử. Do vật nhận thêm năng lượng nên tổng thể nội năng của vật tăng lên.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau khoảng thời gian \(t = 4\) năm là:
\(m = {1.2^{ - \frac{4}{8}}} = {1.2^{ - 0,5}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \approx 0,7{\rm{\;kg}}\).
Đáp án: 0,7
Câu 2
Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.
Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron.
Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Động năng của hạt X có giá trị xấp xỉ \(3,03{\rm{MeV}}\).
Lời giải
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng \({\rm{X}} + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to \;_{15}^{30}{\rm{P}} + \;_0^1{\rm{n}}\), ta có:
\({A_X} + 27 = 30 + 1 \Rightarrow {A_X} = 4\)
\({Z_X} + 13 = 15 + 0 \Rightarrow {Z_X} = 2\)
Vậy hạt nhân X là \(\;_2^4{\rm{He}}\) (hạt \(\alpha \)).
a) Sai. Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân rất nặng hấp thụ một neutron chậm rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình. Phản ứng trên là quá trình dùng hạt nhân nhẹ \(\left( {\rm{X}} \right)\) bắn phá hạt nhân trung bình \(\left( {{\rm{Al}}} \right)\) để tạo ra hạt nhân khác, đây là phản ứng hạt nhân nhân tạo thông thường.
b) Đúng. Hạt nhân \({\rm{X}}\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\) có số proton là \(Z = 2\) và số neutron là \(N = A - Z = 4 - 2 = 2\).
c) Sai. Trong các phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng (khối lượng nghỉ). Sự chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng (độ hụt khối) sẽ được chuyển hóa thành năng lượng tỏa ra hoặc thu vào của phản ứng theo hệ thức Einstein. Phản ứng hạt nhân chỉ tuân theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
d) Đúng.
Gọi \(\vec v\) là vận tốc chung của hai hạt P và n sinh ra sau phản ứng.
Theo định luật bảo toàn động lượng:
\({\vec p_X} = {\vec p_P} + {\vec p_n} = {m_P}\vec v + {m_n}\vec v = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)\vec v\)
Về độ lớn, ta có: \({m_X}{v_X} = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)v\)
Lấy gần đúng khối lượng hạt nhân bằng số khối (\(m \approx A\)), ta được:
\(4{v_X} = \left( {30 + 1} \right)v = 31v \Rightarrow v = \frac{4}{{31}}{v_X}\)
Tổng động năng của các hạt sau phản ứng (\({K_{{\rm{sau\;}}}}\)) so với động năng của hạt X \(\left( {{K_X}} \right)\) là:
\({K_{{\rm{sau\;}}}} = {K_P} + {K_n} = \frac{1}{2}\left( {{m_P} + {m_n}} \right){v^2} = \frac{1}{2}.31.{\left( {\frac{4}{{31}}{v_X}} \right)^2} = \frac{1}{2}.31.\frac{{16}}{{{{31}^2}}}v_X^2 = \frac{8}{{31}}v_X^2\)
Mà \({K_X} = \frac{1}{2}{m_X}v_X^2 = \frac{1}{2}.4.v_X^2 = 2v_X^2 \Rightarrow v_X^2 = \frac{{{K_X}}}{2}\)
Thay \(v_X^2\) vào, ta được:
\({K_{{\rm{sau\;}}}} = \frac{8}{{31}}.\frac{{{K_X}}}{2} = \frac{4}{{31}}{K_X}\)
Mặt khác, do phản ứng thu năng lượng (\({\rm{\Delta }}E = 2,64{\rm{MeV}}\)), theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:
\({K_X} = {K_{{\rm{sau\;}}}} + {\rm{\Delta }}E\)
\( \Leftrightarrow {K_X} = \frac{4}{{31}}{K_X} + 2,64\)
\( \Leftrightarrow \frac{{27}}{{31}}{K_X} = 2,64 \Rightarrow {K_X} = \frac{{2,64.31}}{{27}} \approx 3,03\left( {{\rm{MeV}}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
sóng siêu âm.
sóng ánh sáng.
tia X.
tia gamma.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

