Câu hỏi:

26/04/2026 12 Lưu

Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.

A.

Ở trạng thái (2), thể tích của khối khí là 6 lít.

Đúng
Sai
B.

Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích.

Đúng
Sai
C.

Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.

Đúng
Sai
D.

Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khối khí là \({507^ \circ }{\bf{C}}.\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ đồ thị, ta xác định được các thông số trạng thái của khối khí:

Trạng thái (1): \({p_1} = {6.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_1} = 2\) lít; \({T_1} = 780{\rm{\;K}}\).

Trạng thái (2): \({p_2} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_2} = \) ?

Trạng thái (3): \({p_3} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_3} = 2\) lít.

a) Đúng. Quá trình biến đổi từ (1) sang (2) có đường biểu diễn là một phần của đường hyperbol trong hệ tọa độ \(p - V\), do đó đây là quá trình đẳng nhiệt (\({T_1} = {T_2}\)).

Áp dụng định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {6.10^5}.2 = {2.10^5}.{V_2} \Rightarrow {V_2} = 6\) (lít).

b) Sai. Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có đường biểu diễn nằm ngang, vuông góc với trục tung \(p\) (áp suất không đổi \({p_2} = {p_3} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}}\) ). Do đó, đây là quá trình đẳng áp, không phải đẳng tích. Quá trình (3) sang (1) mới là đẳng tích).

c) Sai. Như đã phân tích ở ý a, đường biểu diễn (1) → (2) là hyperbol nên đây là quá trình đẳng nhiệt, không phải quá trình đẳng áp.

d) Đúng. Ở trạng thái (1), nhiệt độ tuyệt đối của khối khí là \({T_1} = 780{\rm{\;K}}\).

Đổi sang thang nhiệt độ Celsius: \({t_1} = 780 - 273 = {507^ \circ }{\rm{C}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau khoảng thời gian \(t = 4\) năm là:

\(m = {1.2^{ - \frac{4}{8}}} = {1.2^{ - 0,5}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \approx 0,7{\rm{\;kg}}\).

Đáp án: 0,7

Câu 2

A.

Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.

Đúng
Sai
B.

Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron.

Đúng
Sai
C.

Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.

Đúng
Sai
D.

Động năng của hạt X có giá trị xấp xỉ \(3,03{\rm{MeV}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng \({\rm{X}} + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to \;_{15}^{30}{\rm{P}} + \;_0^1{\rm{n}}\), ta có:

\({A_X} + 27 = 30 + 1 \Rightarrow {A_X} = 4\)

\({Z_X} + 13 = 15 + 0 \Rightarrow {Z_X} = 2\)

Vậy hạt nhân X là \(\;_2^4{\rm{He}}\) (hạt \(\alpha \)).

a) Sai. Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân rất nặng hấp thụ một neutron chậm rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình. Phản ứng trên là quá trình dùng hạt nhân nhẹ \(\left( {\rm{X}} \right)\) bắn phá hạt nhân trung bình \(\left( {{\rm{Al}}} \right)\) để tạo ra hạt nhân khác, đây là phản ứng hạt nhân nhân tạo thông thường.

b) Đúng. Hạt nhân \({\rm{X}}\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\) có số proton là \(Z = 2\) và số neutron là \(N = A - Z = 4 - 2 = 2\).

c) Sai. Trong các phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng (khối lượng nghỉ). Sự chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng (độ hụt khối) sẽ được chuyển hóa thành năng lượng tỏa ra hoặc thu vào của phản ứng theo hệ thức Einstein. Phản ứng hạt nhân chỉ tuân theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.

d) Đúng.

Gọi \(\vec v\) là vận tốc chung của hai hạt P và n sinh ra sau phản ứng.

Theo định luật bảo toàn động lượng:

\({\vec p_X} = {\vec p_P} + {\vec p_n} = {m_P}\vec v + {m_n}\vec v = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)\vec v\)

Về độ lớn, ta có: \({m_X}{v_X} = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)v\)

Lấy gần đúng khối lượng hạt nhân bằng số khối (\(m \approx A\)), ta được:

\(4{v_X} = \left( {30 + 1} \right)v = 31v \Rightarrow v = \frac{4}{{31}}{v_X}\)

Tổng động năng của các hạt sau phản ứng (\({K_{{\rm{sau\;}}}}\)) so với động năng của hạt X \(\left( {{K_X}} \right)\) là:

\({K_{{\rm{sau\;}}}} = {K_P} + {K_n} = \frac{1}{2}\left( {{m_P} + {m_n}} \right){v^2} = \frac{1}{2}.31.{\left( {\frac{4}{{31}}{v_X}} \right)^2} = \frac{1}{2}.31.\frac{{16}}{{{{31}^2}}}v_X^2 = \frac{8}{{31}}v_X^2\)

Mà \({K_X} = \frac{1}{2}{m_X}v_X^2 = \frac{1}{2}.4.v_X^2 = 2v_X^2 \Rightarrow v_X^2 = \frac{{{K_X}}}{2}\)

Thay \(v_X^2\) vào, ta được:

\({K_{{\rm{sau\;}}}} = \frac{8}{{31}}.\frac{{{K_X}}}{2} = \frac{4}{{31}}{K_X}\)

Mặt khác, do phản ứng thu năng lượng (\({\rm{\Delta }}E = 2,64{\rm{MeV}}\)), theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:

\({K_X} = {K_{{\rm{sau\;}}}} + {\rm{\Delta }}E\)

\( \Leftrightarrow {K_X} = \frac{4}{{31}}{K_X} + 2,64\)

\( \Leftrightarrow \frac{{27}}{{31}}{K_X} = 2,64 \Rightarrow {K_X} = \frac{{2,64.31}}{{27}} \approx 3,03\left( {{\rm{MeV}}} \right)\).

Câu 4

A.

ban đầu tăng sau đó giảm.

B.

không đổi.

C.

giảm đi.

D.

tăng lên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP