Câu hỏi:

26/04/2026 224 Lưu

Một xe bồn chở nước sạch cho một cụm dân cư có \[100\] hộ dân. Mỗi đầu của bồn chứa nước là nửa hình cầu, thân bồn chứa nước là hình trụ (có kích thước như hình vẽ). Bồn chứa đầy nước và lượng nước được chia đều cho từng hộ dân.

Hỏi mỗi hộ dân nhận được bao nhiêu mét khối nước sạch? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, lấy \[\pi \approx 3,14\])

 Một xe bồn chở nước sạch cho một cụm dân cư có 100 hộ dân. Mỗi đầu của bồn chứa nước là nửa hình cầu, thân bồn chứa nước là hình trụ (có kích thước như hình vẽ). Bồn chứa đầy nước và lượng nước được chia đều cho từng hộ dân. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bán kính thân bình hình trụ và hai nửa cầu là \(\frac{{1,8}}{2} = 0,9\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Thể tích phần thân bồn hình trụ là \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot 0,{9^2} \cdot 3,2 = 2,592\pi \,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Vì 2 nửa hình cầu ghép lại thành 1 hình cầu nên thể tích hai nửa hình cầu là

\({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot 0,{9^3} = 0,972\pi \,\left( {\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Thể tích của bồn nước là \[{V_1} + {V_2} = 2,592\pi + 0,972\pi \approx 11,12\,\left( {\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\,\]

Số mét khối nước sạch mỗi hộ dân nhận được là \[\frac{{11,12}}{{100}} \approx 0,11\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Cho đường tròn (O) và BC là một dây của (O) khác đường kính. Gọi A là điểm trên cung nhỏ BC, sao cho A khác B, C và thỏa mãn AB<AC. Kẻ đường kính AK của đường tròn (O). Gọi D là chân (ảnh 1)

a) Ta có \(D\) là chân đường vuông góc kể từ \(A\) đến \(BC\) nên \(AD \bot \;BC\) hay ADB^=90°.

Tương tự ta có AEB^=90°

\(\Delta BDA\) và \(\Delta BEA\) là các tam giác vuông với cạnh huyền là \(AB\) nên chúng nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\)

Hay các điểm \(A\), \(B\), \(D\), \(E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\).

Vậy tứ giác \(ABDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\).

b) Có tứ giác \(ABDE\) nội tiếp nên ABD^+AED^=180°

Mà KED^+AED^=180° (kề bù) nên \(\widehat {KED} = \widehat {ABD}\)

Lại có \(\widehat {ABC} = \widehat {AKC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\) của \(\left( O \right)\))

Suy ra \(\widehat {KED} = \widehat {AKC}\) mà đây là 2 góc so le trong nên \(DE\,\,{\rm{//}}\,\,KC\)

c) Có tứ giác \(ABDE\) nội tiếp nên \(\widehat {IDE} = \widehat {OAB}\) (cùng bù với \(\widehat {BDE}\))

\(\Delta OBC\) cân tại \(O\) nên đường trung tuyến \(OI\) đồng thời là đường cao, suy ra OIB^=90°.

Có \(OIB\) và \(OEB\) là các tam giác vuông có cạnh huyền \(OB\) nên chúng nội tiếp đường tròn đường kính \(OB\), từ đó suy ra tứ giác \(OBEI\) nội tiếp nên \(\widehat {DIE} = \widehat {AOB}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn )

 Cho đường tròn (O) và BC là một dây của (O) khác đường kính. Gọi A là điểm trên cung nhỏ BC, sao cho A khác B, C và thỏa mãn AB<AC. Kẻ đường kính AK của đường tròn (O). Gọi D là chân (ảnh 2)

Xét \(\Delta IDE\) và \(\Delta OAB\) có \(\widehat {IDE} = \widehat {OAB}\); \(\widehat {DIE} = \widehat {AOB}\) nên (g.g)

Mà \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) nên \(\Delta IDE\) cân tại \(I\).

Lời giải

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có:

\(\tan \widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{9}{{14}}\) nên \(\widehat {BAC} \approx 33^\circ \)

Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(B\) có:

\(BD = AB\,\,.\,\,\tan \widehat {BAD} = 14\,\,.\,\,\tan 71^\circ \,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Quãng đường xe máy đi từ \[C\] đến \[D\] là:

\(CD = BD - BC = 14\,\,.\,\,\tan 71^\circ - 9\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Đổi \(22\,\,{\rm{km/h}} = \left( {22\,\,.\,\,1000:3600} \right)\,\,{\rm{m/s}} = \frac{{55}}{9}\,\,{\rm{m/s}}\).

Thời gian đi từ \[C\] đến \[D\] khoảng: \(\left( {14\,\,.\,\,\tan 71^\circ - 9} \right):\frac{{55}}{9} \approx 5\,\,\left( {\rm{s}} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP