Câu hỏi:

26/04/2026 79 Lưu

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và \(BC\) là một dây của \(\left( O \right)\) khác đường kính. Gọi \(A\) là điểm trên cung nhỏ \(BC\), sao cho \(A\) khác \(B\), \(C\) và thỏa mãn \(AB < AC\). Kẻ đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Gọi \(D\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(A\) đến \(BC\) và \(E\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(B\) đến \(AK\).

(a) Chứng minh tứ giác \(ABDE\) nội tiếp.

(b) Chứng minh \(DE\,\,{\rm{//}}\,\,KC\).

(c) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh \[\Delta IDE\] cân.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
 Cho đường tròn (O) và BC là một dây của (O) khác đường kính. Gọi A là điểm trên cung nhỏ BC, sao cho A khác B, C và thỏa mãn AB<AC. Kẻ đường kính AK của đường tròn (O). Gọi D là chân (ảnh 1)

a) Ta có \(D\) là chân đường vuông góc kể từ \(A\) đến \(BC\) nên \(AD \bot \;BC\) hay ADB^=90°.

Tương tự ta có AEB^=90°

\(\Delta BDA\) và \(\Delta BEA\) là các tam giác vuông với cạnh huyền là \(AB\) nên chúng nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\)

Hay các điểm \(A\), \(B\), \(D\), \(E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\).

Vậy tứ giác \(ABDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\).

b) Có tứ giác \(ABDE\) nội tiếp nên ABD^+AED^=180°

Mà KED^+AED^=180° (kề bù) nên \(\widehat {KED} = \widehat {ABD}\)

Lại có \(\widehat {ABC} = \widehat {AKC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\) của \(\left( O \right)\))

Suy ra \(\widehat {KED} = \widehat {AKC}\) mà đây là 2 góc so le trong nên \(DE\,\,{\rm{//}}\,\,KC\)

c) Có tứ giác \(ABDE\) nội tiếp nên \(\widehat {IDE} = \widehat {OAB}\) (cùng bù với \(\widehat {BDE}\))

\(\Delta OBC\) cân tại \(O\) nên đường trung tuyến \(OI\) đồng thời là đường cao, suy ra OIB^=90°.

Có \(OIB\) và \(OEB\) là các tam giác vuông có cạnh huyền \(OB\) nên chúng nội tiếp đường tròn đường kính \(OB\), từ đó suy ra tứ giác \(OBEI\) nội tiếp nên \(\widehat {DIE} = \widehat {AOB}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn )

 Cho đường tròn (O) và BC là một dây của (O) khác đường kính. Gọi A là điểm trên cung nhỏ BC, sao cho A khác B, C và thỏa mãn AB<AC. Kẻ đường kính AK của đường tròn (O). Gọi D là chân (ảnh 2)

Xét \(\Delta IDE\) và \(\Delta OAB\) có \(\widehat {IDE} = \widehat {OAB}\); \(\widehat {DIE} = \widehat {AOB}\) nên (g.g)

Mà \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) nên \(\Delta IDE\) cân tại \(I\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \(\Omega = \){(Phúc; Bình; An), (Phúc; An; Bình), (Bình; An; Phúc), (Bình; Phúc; An), (An; Phúc; Bình), (An; Bình; Phúc)}.

Không gian mẫu có \(6\) phần tử

b) Vì nhân viên thu ngân chọn ngẫu nhiên lần lượt từng khách hàng để thanh toán nên các kết quả có thể là đồng khả năng

Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: (Bình; An; Phúc), (An; Bình; Phúc).

Xác suất của biến cố \[A\] là: \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\].

Lời giải

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có:

\(\tan \widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{9}{{14}}\) nên \(\widehat {BAC} \approx 33^\circ \)

Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(B\) có:

\(BD = AB\,\,.\,\,\tan \widehat {BAD} = 14\,\,.\,\,\tan 71^\circ \,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Quãng đường xe máy đi từ \[C\] đến \[D\] là:

\(CD = BD - BC = 14\,\,.\,\,\tan 71^\circ - 9\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Đổi \(22\,\,{\rm{km/h}} = \left( {22\,\,.\,\,1000:3600} \right)\,\,{\rm{m/s}} = \frac{{55}}{9}\,\,{\rm{m/s}}\).

Thời gian đi từ \[C\] đến \[D\] khoảng: \(\left( {14\,\,.\,\,\tan 71^\circ - 9} \right):\frac{{55}}{9} \approx 5\,\,\left( {\rm{s}} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP