Câu hỏi:

28/04/2026 29 Lưu

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y < 2\) được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không kể \(d\)) sau đây

Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không k d sau đây (ảnh 2)
Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không k d sau đây (ảnh 3)
Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không k d sau đây (ảnh 4)
Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không k d sau đây (ảnh 5)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Vẽ đường thẳng \(x + y = 2\) nên loại \(C,D\).

Lấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\). Ta có: \(0 + 0 = 0 < 2\). Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(x + y < 2\) là mặt phẳng không bị gạch chứa điểm \(O\) không kể đường thẳng \(d\).

Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không k d sau đây (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A

Gọi \(x,y\) lần lượt là số xe máy điện và xe đạp điện mà cửa hàng cần nhập. Khi đó \(x \ge 0,y \ge 0\).

Vì nhu cầu của thị trường không quá 120 nên \(x + y \le 120\)

Số tiền để nhập hai loại xe với số lượng như trên là: \(20x + 10y\) (triệu đồng).

Số tiền đầu tư tối đa cho hai loại xe là 2 tỉ đồng nên ta có: \(20x + 10y \le 2000 \Rightarrow 2x + y \le 200\).

Từ đó ta có hệ  \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 120\\2x + y \le 200\end{array} \right.\].

Một cửa hàng xe dự định kinh doanh hai loại xe: xe máy điện và xe đạp điện với số vốn ban đầu không vượt quá 2 tỉ đồng. Giá mua vào một chiếc xe máy điện là 20 triệu đồng và một chiếc xe đạp điện (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác \(ABCD\) với \(A\left( {0;120} \right),B\left( {80;40} \right),C\left( {100;0} \right),D\left( {0;0} \right)\).

Lợi nhuận của cửa hàng là \(F\left( {x;y} \right) = 3x + 2y\)

Ta có: \(F\left( {0;120} \right) = 240,F\left( {80;40} \right) = 320,F\left( {100;0} \right) = 300;F\left( {0;0} \right) = 0\).

Vậy để lợi nhuận của cửa hàng lớn nhất thì cần đầu tư 80 xe máy điện và 40 xe đạp điện.

Lời giải

Gọi \(x;y\) lần lượt là số chiếc xe loại \(A\) và xe loại \(B\) mà công ty cần thuê \(\left( {0 \le x \le 10;0 \le y \le 10} \right)\).

\(x\) chiếc xe loại \(A\) chở được tối đa \(20x\) người và \(0,8x\) tấn hàng.

\(y\) chiếc xe loại \(B\) chở được tối đa \(10y\) người và \(1,4y\) tấn hàng.

Theo bài ra ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}20x + 10y \ge 100\\0,8x + 1,4y \ge 8\\0 \le x \le 10\\0 \le y \le 10\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y \ge 10\\4x + 7y \ge 40\\0 \le x \le 10\\0 \le y \le 10\end{array} \right.\)\(\left( 1 \right)\).

Vẽ các đường thẳng \({d_1}:2x + y - 10 = 0\); \({d_2}:4x + 7y - 40 = 0\); \(x = 0\); \(x = 10\); \(y = 0\); \(y = 10\) trên cùng một hệ trục tọa độ.

Do tọa độ điểm \(M\left( {5\,;\,5} \right)\) thỏa mãn tất cả các bất phương trình của hệ bất phương trình \(\left( 1 \right)\) nên miền nghiệm của từng bất phương trình trong hệ lần lượt là những nửa mặt phẳng không bị tô màu chứa điểm \(M\)( kể cả đường thẳng tương ứng).

Phần không bị tô màu (chứa điểm \(M\)) là miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left( 1 \right)\)là tứ giác \(ABCD\) (kể cả biên và miền trong).

Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng (ảnh 1)

 

Khi đó chi phí mà công ty bỏ ra thuê xe là \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 4y\) triệu đồng.

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại các đỉnh \(A\left( {0;10} \right),B\left( {10;10} \right),C\left( {10;0} \right);D\left( {3;4} \right)\).

Ta có: \(F\left( {0;10} \right) = 40,F\left( {10;10} \right) = 90,F\left( {10;0} \right) = 50\); \(F\left( {3;4} \right) = 31\).

Vậy hàm số \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 4y\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 31 khi \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\overline A \): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) không là số vô tỉ”.  
B. \(\overline A \): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) không là số thập phân”.           
C. \(\overline A \): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) là số hữu tỉ”.                        
D. \(\overline A \): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) là số thực”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( {1; - 3} \right)\).                                 
B. \(\left( {3;1} \right)\).                                        
C. \(\left( {0;2} \right)\).                                    
D. \[\left( {4;2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP