Câu hỏi:

29/04/2026 64 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

How to Protect Our Environment?

    Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also (7) ____________ individual in the community. In today’s rapidly changing world, environmental problems are becoming more serious and visible. Small daily actions can make a big (8) ____________ in protecting our planet for future generations. For example, you can reduce waste by using reusable bags and bottles instead of single-use plastic items.

    Another important step is to support local businesses that promote (9) ____________ and sustainable farming methods in your area. In addition, switching off electrical devices when they are not (10) ____________ use helps cut down on energy consumption at home and in the workplace.

    You should also encourage other people around you to take part in community clean-up (11) ____________ and environmental workshops, (12) ____________ these activities help raise awareness and build a greener, more sustainable future for everyone.

(Adapted from EcoTips – Tips for environmental protection - fws.gov)

Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also (7) ____________ individual in the community.

A. many                          

B. every                
C. all                                   
D. another

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).

B. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).

C. all: tất cả (+ danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được).

D. another: một ... khác (+ danh từ đếm được số ít).

Phân tích: Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số ít “individual” (cá nhân), do đó loại A và C. Xét về nghĩa của câu, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của “mỗi/mọi cá nhân” chứ không phải “một cá nhân khác”.

Chọn B. every

→ Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also every individual in the community.

Dịch nghĩa: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm không chỉ của chính phủ mà còn của mỗi cá nhân trong cộng đồng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Small daily actions can make a big (8) ____________ in protecting our planet for future generations.

A. difference                   

B. effort                
C. arrangement                     
D. choice

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. difference (n): sự khác biệt.

B. effort (n): sự nỗ lực.

C. arrangement (n): sự sắp xếp.

D. choice (n): sự lựa chọn.

Ta có cụm kết hợp từ cố định (collocation): make a difference (tạo ra sự khác biệt, mang lại tác động lớn/ý nghĩa quan trọng).

Chọn A. difference

→ Small daily actions can make a big difference in protecting our planet for future generations.

Dịch nghĩa: Những hành động nhỏ hàng ngày có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc bảo vệ hành tinh của chúng ta cho các thế hệ tương lai.

Câu 3:

Another important step is to support local businesses that promote (9) ____________ and sustainable farming methods in your area.

A. environmentally friendly products            
B. friendly environmentally products    
C. products environmentally friendly        
D. environmentally products friendly

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cấu trúc sắp xếp cụm danh từ ở đây tuân theo quy tắc: Trạng từ (Adv) + Tính từ (Adj) + Danh từ (Noun).

Trạng từ: “environmentally” (về mặt môi trường) bổ nghĩa cho tính từ phía sau.

Tính từ: “friendly” (thân thiện).

Danh từ: “products” (các sản phẩm).

Cụm từ đúng: environmentally friendly products” (các sản phẩm thân thiện với môi trường).

Chọn A. environmentally friendly products

→ Another important step is to support local businesses that promote environmentally friendly products and sustainable farming methods in your area.

Dịch nghĩa: Một bước quan trọng khác là ủng hộ các doanh nghiệp địa phương quảng bá các sản phẩm thân thiện với môi trường và các phương pháp canh tác bền vững trong khu vực của bạn.

Câu 4:

In addition, switching off electrical devices when they are not (10) ____________ use helps cut down on energy consumption at home and in the workplace.

A. at                                

B. in                     
C. on                                   
D. of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. at (prep): ở tại.

B. in (prep): trong.

C. on (prep): trên.

D. of (prep): của.

Phân tích: Ta có cụm giới từ cố định: in use (đang được sử dụng). Ngược lại là not in use (không dùng đến).

Chọn B. in

→ In addition, switching off electrical devices when they are not in use helps cut down on energy consumption...

Dịch nghĩa: Ngoài ra, việc tắt các thiết bị điện khi chúng không được sử dụng giúp cắt giảm mức tiêu thụ năng lượng...

Câu 5:

You should also encourage other people around you to take part in community clean-up (11) ____________ and environmental workshops, .......

A. campaigns                  

B. operations        
C. missions                          
D. drives

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. campaigns (n): các chiến dịch.

B. operations (n): các ca phẫu thuật, các hoạt động (thường mang tính chất quân sự, cứu hộ).

C. missions (n): các sứ mệnh.

D. drives (n): các cuộc vận động.

Ta có cụm từ ghép rất phổ biến khi nói về hoạt động môi trường: clean-up campaigns (các chiến dịch dọn dẹp).

Chọn A. campaigns

→ You should also encourage other people around you to take part in community clean-up campaigns and environmental workshops...

Dịch nghĩa: Bạn cũng nên khuyến khích những người xung quanh tham gia vào các chiến dịch dọn dẹp cộng đồng và các hội thảo về môi trường...

Câu 6:

(12) ____________ these activities help raise awareness and build a greener, more sustainable future for everyone.

A. although                     

B. because            
C. however                          
D. therefore

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. although (conj): mặc dù (+ mệnh đề).

B. because (conj): bởi vì (+ mệnh đề).

C. however (adv): tuy nhiên (thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy, có dấu phẩy theo sau).

D. therefore (adv): do đó, vì vậy (thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy, có dấu phẩy theo sau).

Phía sau khoảng trống là một mệnh đề (S + V) “these activities help...” giải thích lý do tại sao lại nên tham gia vào các hoạt động môi trường ở vế trước. Do đó, từ nối chỉ nguyên nhân “because” là chính xác nhất.

Chọn B. because

→ ...because these activities help raise awareness and build a greener, more sustainable future for everyone.

Dịch nghĩa: ...bởi vì những hoạt động này giúp nâng cao nhận thức và xây dựng một tương lai xanh hơn, bền vững hơn cho tất cả mọi người.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

How to Protect Our Environment?

Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also (7) every individual in the community. In today’s rapidly changing world, environmental problems are becoming more serious and visible. Small daily actions can make a big (8) difference in protecting our planet for future generations. For example, you can reduce waste by using reusable bags and bottles instead of single-use plastic items.

Another important step is to support local businesses that promote (9) environmentally friendly products and sustainable farming methods in your area. In addition, switching off electrical devices when they are not (10) in use helps cut down on energy consumption at home and in the workplace.

You should also encourage other people around you to take part in community clean-up (11) campaigns and environmental workshops, (12) because these activities help raise awareness and build a greener, more sustainable future for everyone.

Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Môi Trường Của Chúng Ta?

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm không chỉ của chính phủ mà còn của (7) mỗi cá nhân trong cộng đồng. Trong thế giới đang thay đổi nhanh chóng ngày nay, các vấn đề môi trường đang trở nên nghiêm trọng và rõ ràng hơn. Những hành động nhỏ hàng ngày có thể tạo ra (8) sự khác biệt lớn trong việc bảo vệ hành tinh của chúng ta cho các thế hệ tương lai. Ví dụ, bạn có thể giảm thiểu rác thải bằng cách sử dụng túi và bình nước dùng lại được thay vì các món đồ nhựa dùng một lần.

Một bước quan trọng khác là ủng hộ các doanh nghiệp địa phương quảng bá (9) các sản phẩm thân thiện với môi trường và các phương pháp canh tác bền vững trong khu vực của bạn. Ngoài ra, việc tắt các thiết bị điện khi chúng không (10) được sử dụng giúp cắt giảm mức tiêu thụ năng lượng ở nhà và nơi làm việc.

Bạn cũng nên khuyến khích những người xung quanh tham gia vào các (11) chiến dịch dọn dẹp cộng đồng và các buổi hội thảo về môi trường, (12) bởi vì những hoạt động này giúp nâng cao nhận thức và xây dựng một tương lai xanh hơn, bền vững hơn cho tất cả mọi người.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. who                            

B. which               
C. whose                             
D. that

Lời giải

A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò làm chủ ngữ/tân ngữ).

B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật (đóng vai trò làm chủ ngữ/tân ngữ).

C. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu (theo sau là một danh từ).

D. that: đại từ quan hệ thay thế cho cả người và vật (nhưng không dùng trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy).

Danh từ đứng trước “The Wildlife Photographer of the Year exhibition” (Buổi triển lãm Nhiếp ảnh gia Động vật hoang dã của năm) là danh từ chỉ sự vật. Ngay trước chỗ trống có dấu phẩy (,) nên đây là mệnh đề quan hệ không xác định, do đó không thể dùng “that”.

Chọn B. which

→ The Wildlife Photographer of the Year exhibition, which will run from March to July 2026 at the Natural History Museum in London...

Dịch nghĩa: Buổi triển lãm Nhiếp ảnh gia Động vật hoang dã của năm, sự kiện mà sẽ diễn ra từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2026 tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên ở London...

Câu 2

A. unchanged           
B. modified              
C. preserved                     
D. maintained

Lời giải

Từ “unaltered” trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ____________.

unaltered (adj): không thay đổi, được giữ nguyên

A. unchanged (adj): không thay đổi

B. modified (adj): bị thay đổi, được điều chỉnh

C. preserved (adj): được bảo tồn, giữ gìn

D. maintained (adj): được duy trì

Giải thích: “Unaltered” đồng nghĩa với “unchanged”, “preserved”, “maintained”. Vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa (OPPOSITE), nên “modified” (bị thay đổi) là đáp án chính xác.

Thông tin: “Brands tout capsule “conscious” lines, yet throughput targets remain unaltered...” (Các thương hiệu quảng cáo rầm rộ các dòng sản phẩm “có ý thức” nhỏ gọn, nhưng mục tiêu sản lượng vẫn không thay đổi...)

Chọn B.

Câu 3

A. Unlike tides, wind waves extend to depths exceeding 100 fathoms below the sea surface.
B. Unlike tides, wind waves are surface movements felt at depths of no more than 100 fathoms.
C. Unlike tides, wind waves remain surface movements extending to depths of 100 fathoms.
D. Compared with tides, wind waves are felt at depths of 100 fathoms below the sea surface.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. leading to innovative solutions and better decision-making
B. that can result in better decision-making and innovative solutions
C. to which causes better solutions and innovative decision-making
D. led to better decision-making and innovative solutions

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. renowned                    

B. notorious          
C. dominant                         
D. technical

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP