Tại một quán cà phê, một nhân viên pha chế muốn điều chỉnh nhiệt độ cà phê nóng để phục vụ khách dễ uống. Ban đầu, người này rót 200 g cà phê nóng ở C vào một cốc sứ khối lượng 150 g đang ở C.
Sau đó, nhân viên dùng một thìa bạc (đã được làm lạnh cùng nhiệt độ với kem) khối lượng 50 g để lấy một viên kem từ tủ lạnh ở C và cho vào cốc cà phê, rồi khuấy đều. Khi cân bằng nhiệt, hệ đạt .
Cho biết nhiệt dung riêng của cà phê (nước) và kem (đã tan - lỏng) là 4200 J/(kg.K); kem ở trạng thái rắn là 2000 J/(kg.K); bạc là 230 J/(kg.K) và cốc là 840 J/(kg.K); nhiệt nóng chảy riêng của kem là \(3,4 \cdot {10^5}\) J/kg. Bỏ qua thất thoát nhiệt ra môi trường.
Tại một quán cà phê, một nhân viên pha chế muốn điều chỉnh nhiệt độ cà phê nóng để phục vụ khách dễ uống. Ban đầu, người này rót 200 g cà phê nóng ở C vào một cốc sứ khối lượng 150 g đang ở C.
Sau đó, nhân viên dùng một thìa bạc (đã được làm lạnh cùng nhiệt độ với kem) khối lượng 50 g để lấy một viên kem từ tủ lạnh ở C và cho vào cốc cà phê, rồi khuấy đều. Khi cân bằng nhiệt, hệ đạt .
Cho biết nhiệt dung riêng của cà phê (nước) và kem (đã tan - lỏng) là 4200 J/(kg.K); kem ở trạng thái rắn là 2000 J/(kg.K); bạc là 230 J/(kg.K) và cốc là 840 J/(kg.K); nhiệt nóng chảy riêng của kem là \(3,4 \cdot {10^5}\) J/kg. Bỏ qua thất thoát nhiệt ra môi trường.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi khối lượng kem là \(m\) (kg).
Nhiệt cà phê tỏa ra: \({Q_{{\rm{c\`a ph\^e }}}} = 0,2 \cdot 4200 \cdot (80 - 40) = 33600\;{\rm{J}}\)
Nhiệt cốc sứ thu vào: \({Q_{{\rm{c?c}}}} = 0,15 \cdot 840 \cdot (40 - 25) = 1890\;{\rm{J}}\)
Nhiệt thìa bạc thu vào: \({Q_{{\rm{th\`i a}}}} = 0,05 \cdot 230 \cdot (40 - ( - 10)) = 575\;{\rm{J}}\)
Nhiệt kem thu vào gồm 3 phần:
• Tăng nhiệt từ lên : \({Q_1} = m \cdot 2000 \cdot 10 = 20000m\)
• Nóng chảy: \({Q_2} = m \cdot 3,4 \cdot {10^5} = 340000m\)
• Phần kem đã tan tăng từ lên : \({Q_3} = m \cdot 4200 \cdot 40 = 168000m\)
Tổng nhiệt kem nhận: \({Q_{{\rm{kem}}}} = 528000m\)
Cân bằng nhiệt: \(33600 = 1890 + 575 + 528000m\)
\( \Rightarrow 528000m = 31135\)
\( \Rightarrow m \approx 0,059\;{\rm{kg}} = 59\;{\rm{g}}\)
a) Sai
Khối lượng kem đúng xấp xỉ \(59\;{\rm{g}}\), không phải \(47\;{\rm{g}}\).
b) Đúng
Sau khi tan hết, phần kem lỏng tiếp tục nhận nhiệt để tăng từ lên .
c) Đúng
Khi cho vào cốc, kem và thìa bạc đều đang ở nhiệt độ thấp hơn cà phê nên đều nhận nhiệt từ cà phê.
d) Sai
Cốc sứ nhận một lượng nhiệt đáng kể, không thể bỏ qua.
Kết quả: a.S, b.Đ, c.Đ, d.S
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Tại thời điểm \(t = 2\;{\rm{s}}\):
Vị trí thanh MN cách O một đoạn theo phương Ox là: \(x = b - vt = 2 - 0,2 \cdot 2 = 1,6\;{\rm{m}}\).
Vì nên chiều dài thanh MN là:
Suất điện động cảm ứng của mạch: \(e = Blv\).
Dòng điện mạch: \(I = \frac{e}{R} = \frac{{Blv}}{R}\).
Cho \(I = 4\;{\rm{mA}} = 0,004\;{\rm{A}}\), \(R = 10\;\Omega \), \(v = 0,2\;{\rm{m/s}}\), \(l = 1,6\;{\rm{m}}\).
Suy ra: \(B = \frac{{IR}}{{lv}} = \frac{{0,004 \cdot 10}}{{1,6 \cdot 0,2}} = 0,125\;{\rm{T}}\).
Lực từ lên thanh: \(F = BIl = 0,125 \cdot 0,004 \cdot 1,6 = 8 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).
So sánh với dạng \(a \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\), ta được \(a = 8\).
Đáp án: \(a = 8\).
Câu 2
Lời giải
Gọi tọa độ các điểm trên đồ thị \((p,V)\).
• Vì \(AP\parallel OV\) nên \(AP\) là đoạn nằm ngang, tức là đẳng áp, không phải đẳng tích.
• Đường thẳng \(BP\) kéo dài qua gốc tọa độ nên trên đó có dạng: \(p = kV\)
a) Sai
Quá trình \(A \to P\) là đẳng áp, không phải thể tích không đổi.
b) Đúng
Vì trên đoạn \(BP\) có: \(p = kV\)
nên áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
c) Sai
Do \(B\) nằm trên đẳng nhiệt \({T_2} = 4{T_1}\), còn \(C\) nằm trên đẳng nhiệt \({T_1}\) và cả hai cùng thuộc đường \(p = kV\):
Ta có: \({p_B}{V_B} = 4nR{T_1}\), \({p_C}{V_C} = nR{T_1}\)
Mà \(p = kV \Rightarrow pV = k{V^2}\), nên: \(kV_B^2 = 4kV_C^2 \Rightarrow {V_B} = 2{V_C}\), suy ra \({p_B} = 2{p_C}\).
Vì \(P\) là trung điểm của \(BC\):
\({V_P} = \frac{{{V_B} + {V_C}}}{2} = \frac{{2{V_C} + {V_C}}}{2} = \frac{{3{V_C}}}{2}\)
\({p_P} = \frac{{{p_B} + {p_C}}}{2} = \frac{{2{p_C} + {p_C}}}{2} = \frac{{3{p_C}}}{2}\)
Nên: \({T_P} = \frac{{{p_P}{V_P}}}{{nR}} = \frac{{\frac{3}{2}{p_C} \cdot \frac{3}{2}{V_C}}}{{nR}} = \frac{9}{4}\frac{{{p_C}{V_C}}}{{nR}} = \frac{9}{4}{T_1}\)
Trong khi: \(\frac{{{T_1} + {T_2}}}{2} = \frac{{{T_1} + 4{T_1}}}{2} = \frac{5}{2}{T_1}\)
Hai giá trị khác nhau, nên phát biểu sai.
d) Sai
Ta tính công toàn phần.
Do \(A\) và \(C\) cùng trên đẳng nhiệt \({T_1}\): \({p_A}{V_A} = {p_C}{V_C} = nR{T_1}\)
Lại có \({p_A} = {p_P} = \frac{3}{2}{p_C}\) nên: \({V_A} = \frac{{{p_C}{V_C}}}{{{p_A}}} = \frac{{{p_C}{V_C}}}{{\frac{3}{2}{p_C}}} = \frac{{2{V_C}}}{3}\)
Công trên đoạn \(A \to P\)
\({A_{AP}} = {p_A}({V_P} - {V_A}) = \frac{3}{2}{p_C}\left( {\frac{3}{2}{V_C} - \frac{2}{3}{V_C}} \right) = \frac{5}{4}{p_C}{V_C} = \frac{5}{4}nR{T_1}\)
Công trên đoạn \(P \to B\)
Vì \(p = kV\): \({A_{PB}} = \int_{{V_P}}^{{V_B}} p ,dV = \int_{{V_P}}^{{V_B}} k V,dV = \frac{k}{2}(V_B^2 - V_P^2)\)
Mà \(kV_C^2 = {p_C}{V_C} = nR{T_1}\), nên: \({A_{PB}} = \frac{1}{2}k\left( {{{(2{V_C})}^2} - {{\left( {\frac{{3{V_C}}}{2}} \right)}^2}} \right) = \frac{1}{2}k\left( {4 - \frac{9}{4}} \right)V_C^2 = \frac{7}{8}nR{T_1}\)
Vậy: \({A_{A \to B}} = {A_{AP}} + {A_{PB}} = \frac{5}{4}nR{T_1} + \frac{7}{8}nR{T_1} = \frac{{17}}{8}nR{T_1}\)
Còn: \(\frac{1}{4}nR({T_2} - {T_1}) = \frac{1}{4}nR(4{T_1} - {T_1}) = \frac{3}{4}nR{T_1}\)
Không bằng nhau.
Kết quả: a.S, b.Đ, c.S, d.S
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



