Câu hỏi:

30/04/2026 8 Lưu

Tìm tất cả các giá trị của \(x\) biết \({\left( {2x - 1} \right)^3} - {\left( {x - 2} \right)^3} - {\left( {x - 1} \right)^3} = 8.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\({\left( {2x - 1} \right)^3} - {\left( {x - 2} \right)^3} - {\left( {x - 1} \right)^3} = 8.\)

\(8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 - \left( {{x^3} - 6{x^2} + 12x - 8} \right) - \left( {{x^3} - 3{x^2} + 3x - 1} \right) = 8\)

\(8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 - {x^3} + 6{x^2} - 12x + 8 - {x^3} + 3{x^2} - 3x + 1 = 8\)

\(\left( {8{x^3} - {x^3} - {x^3}} \right) + \left( { - 12{x^2} + 6{x^2} + 3{x^2}} \right) + \left( {6x - 12x - 3x} \right) + \left( { - 1 + 8 + 1 - 8} \right) = 0\)

\(6{x^3} - 3{x^2} - 9x = 0\)

\(2{x^3} - {x^2} - 3x = 0\)

\(x\left( {2{x^2} - x - 3} \right) = 0\)

\(x\left( {2{x^2} + 2x - 3x - 3} \right) = 0\)

\(x\left[ {2x\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right)} \right] = 0\)

\(x\left( {x + 1} \right)\left( {2x - 3} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \(x = 0\)

Trường hợp 2: \(x + 1 = 0\) thì \(x = - 1\)

Trường hợp 3: \(2x - 3 = 0\) thì \(x = \frac{3}{2}\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,\frac{3}{2}} \right\}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ 1 đến 100 có tất cả 100 thẻ.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố là: \(9;\,\,18;\,\,27;\,\,36;\,\,45;\,\,54;\,\,63;\,\,72;\,\,81;\,\,90\)

Vậy có 10 kết quả thuận lợi.

Xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 9” là: \[\frac{{10}}{{100}} = \frac{1}{{10}}.\]

Lời giải

1) Thay \[x = 5\] vào biểu thức \[A\] ta được:

\(A = \frac{{2.5 + 5}}{{5 - 2}} = \frac{{15}}{3} = 5\).

2) \(B = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 1}} + \frac{x}{{x - 1}} - \frac{5}{{x + 1}}\) với \(x \ne 1;\,\,x \ne - 1;\,\,x \ne 2.\)

\( = \frac{{x - 3}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x - 3 + {x^2} + x - 5x + 5}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2x - x + 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\left( {x - 2} \right) - \left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).

3) Ta có: \(P = A.B\)

Khi đó: \(P = \frac{{2x + 5}}{{x - 2}}.\frac{{x - 2}}{{x + 1}}\)\( = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\)\( = \frac{{2x + 2 + 3}}{{x + 1}}\)\( = 2 + \frac{3}{{x + 1}}\).

Để \(P\) nguyên thì \(\left( {x + 1} \right) \in \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 3} \right\}\)

Ta có bảng:

 Cho biểu thức A=2x+5/x−2 và B=x−3/x^2−1+x/x−1−5/x+1 với x≠1;x≠−1;x≠2. 1) Tính giá trị của biểu thức A khi x=5. 2) Rút gọn biểu thức B. (ảnh 1)

Do \(x\) không âm nên \(x \in \left\{ {0;2} \right\}.\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;2} \right\}\) là các giá trị cần tìm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP