Một hộp có \[100\] chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,\,\,2,\,\,3,\,\,...,\,99,\,\,100\) (hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp, hãy tính xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng \[9\]”
Câu hỏi trong đề: Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 Hà Nội năm học 2024-2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Từ 1 đến 100 có tất cả 100 thẻ.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố là: \(9;\,\,18;\,\,27;\,\,36;\,\,45;\,\,54;\,\,63;\,\,72;\,\,81;\,\,90\)
Vậy có 10 kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 9” là: \[\frac{{10}}{{100}} = \frac{1}{{10}}.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1) Thay \[x = 5\] vào biểu thức \[A\] ta được:
\(A = \frac{{2.5 + 5}}{{5 - 2}} = \frac{{15}}{3} = 5\).
2) \(B = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 1}} + \frac{x}{{x - 1}} - \frac{5}{{x + 1}}\) với \(x \ne 1;\,\,x \ne - 1;\,\,x \ne 2.\)
\( = \frac{{x - 3}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x - 3 + {x^2} + x - 5x + 5}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2x - x + 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\left( {x - 2} \right) - \left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).
3) Ta có: \(P = A.B\)
Khi đó: \(P = \frac{{2x + 5}}{{x - 2}}.\frac{{x - 2}}{{x + 1}}\)\( = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\)\( = \frac{{2x + 2 + 3}}{{x + 1}}\)\( = 2 + \frac{3}{{x + 1}}\).
Để \(P\) nguyên thì \(\left( {x + 1} \right) \in \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 3} \right\}\)
Ta có bảng:

Do \(x\) không âm nên \(x \in \left\{ {0;2} \right\}.\)
Vậy \(x \in \left\{ {0;2} \right\}\) là các giá trị cần tìm.
Lời giải
• Vì \[0 < a < b \le \,\,c\,\, \le \,\,1\]nên \[c\, - \,b \ge \,0\] và \[c\,\, - 1\,\, \le \,\,0\], suy ra \[\left( {c\, - \,b} \right)\left( {c\,\, - 1} \right)\,\, \le \,\,0\]
\[{c^2}\,\, - c - bc\,\,\, + b \le \,\,0\]
\[{c^2}\,\, \le \,\,c + bc\,\, - b\]
\[16{c^2}\,\, \le \,16\,\left( {c + bc\,\, - b} \right)\]
\[16{c^2}\,\, \le \,16\,c\,\, + 16bc - 16b\,\] \[(1)\]
• Vì \[0 < a < b \le \,\,c\,\, \le \,\,1\]nên \[b > \,0\] và \[b\,\, - c\,\, \le \,\,0\], suy ra \[b\left( {b\,\, - c} \right)\,\, \le \,\,0\]
\[{b^2}\,\, - bc\,\,\, \le \,\,0\] nên \[{b^2}\,\, \le \,\,bc\] suy ra \[16{b^2}\,\, \le \,16\,bc\] \[(2)\]
• Vì \[0 < a < b \le \,\,c\,\, \le \,\,1\]và \[4a\, + \,\,b + \,\,c\,\, \le \,\,4\] nên \[4 - \,b\, - c > \,0\] và \[4a\, > 0\]
Ta có: \[4a\, + \,\,b + \,\,c\,\, \le \,\,4\]
\[4a\,\,\, \le \,\,4 - \,\,b - \,\,c\]
\[{\left( {4a} \right)^2}\,\,\, \le \,\,{\left( {4 - \,\,b - \,\,c} \right)^2}\]
\[16{a^2}\,\,\, \le \,\,16\, + \,\,{b^2} + {c^2} - 8b - \,8c + \,2bc\] \[(3)\]
Cộng vế với vế của \[(1)\],\[(2)\] và \[(3)\] ta được:
\[16{c^2}\, + 16{b^2}\, + \,\,16\,{a^2} \le \,\,\,\,16\,c\,\, + 16bc - 16b\, + 16bc + \,\,16\, + \,\,{b^2} + {c^2} - 8b - \,8c + \,2bc\]
\[16\left( {{c^2}\, + {b^2}\, + \,{a^2}} \right) \le \,\,\,\,\,\,{b^2} + {c^2} + 34bc - 24b + \,8c + \,\,16\,\]
\[{a^2}\, + {b^2}\, + \,{c^2} \le \,\,\,\,\,\frac{1}{{16}}\left( {{b^2} + {c^2} + 34bc - 24b + \,8c + \,\,16} \right)\,\,\]\[(4)\]
Để chứng minh \[{a^2}\, + {b^2} + c{\,^2}\, \le \,\,\frac{9}{4}\], Ta cần chứng minh: \[\,\,\,\frac{1}{{16}}\left( {{b^2} + {c^2} + 34bc - 24b + \,8c + \,\,16} \right)\, \le \,\,\,\frac{9}{4}\]
Hay \[{b^2} + {c^2} + 34bc - 24b + \,8c + \,\,16 \le 36\] (nhân \[2\] vế với \[16\])
\[{b^2} + {c^2} + 34bc - 24b + \,8c - 20 \le 0\]
Ta có: \[{b^2} + {c^2} + 34bc - 24b + \,8c - 20\] = \[{b^2} + {c^2} + 10bc + \,24bc - 24b + \,8c - 20\]
= \[{b^2} + {c^2} + 10bc + \,24b\left( {c - 1} \right) + \,8c - 20\]
\[ \le {b^2} + {c^2} + 10bc + \,24.0 + \,8c - 20\] (vì \[c\,\, - 1\,\, \le \,\,0\]theo cmt hay \[24\left( {c\,\, - 1} \right)\,\, \le \,\,0\])
= \[{b^2} + {c^2} + 10bc + \,8c - 20\]
\[ \le {c^2} + {c^2} + 10.1.c + \,8c - 20\] (vì \[0 < \,b\,\, \le \,\,c \le 1\])
= \[2{c^2} + 1\,8c - 20\]= \[2\left( {{c^2} + 9c - 10} \right)\]
= \[2\left( {c - 1} \right)\left( {c + 10} \right) \le 0\] (vì \[\left( {c - 1} \right) \le 0\,;\left( {c + 10} \right)\, > \,0\] nên \[\left( {c - 1} \right)\left( {c + 10} \right) \le 0\])
Suy ra \[{b^2} + {c^2} + 34bc - 24b + \,8c - 20 \le 0\] hay \[{a^2}\, + {b^2} + c{\,^2}\, \le \,\,\frac{9}{4}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.