Câu hỏi:

30/04/2026 12 Lưu

Cho hình vuông \[ABCD\], lấy các điểm \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,CD\]. Gọi \[E,F\] lần lượt là chân các đường vuông góc hạ từ \[B\]và \[D\] lên \[CM\]. \[K\] là giao điểm của \[DF\] với \[BC\].

1) Chứng minh \[K\] là trung điểm của \[BC\].

2) Chứng minh \[AD = AF\].

3) Gọi \[P\] là giao điểm của \[AN\] và \[DK\], \[Q\] là giao điểm của \[BF\] và \[DC\]. Chứng minh \[PQ\] đi qua trung điểm của \[AD.\]

4) Giả sử hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng \[a\], tính diện tích tam giác \[NEF\] theo \[a\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 Cho hình vuông ABCD, lấy các điểm M,N lần lượt là trung điểm của AB,CD. Gọi E,F lần lượt là chân các đường vuông góc hạ từ Bvà D lên CM. K là giao điểm của DF với BC. 1) Chứng minh K là trung điểm của BC. (ảnh 1)

1) Chứng minh \[K\]là trung điểm của \[\;BC\]

Vì \[ABCD\]là hình vuông (gt) nên \[AB = BC = CD = DA\]và \[\widehat {ABC} = \widehat {BCD} = \widehat {CDA} = \widehat {DAB} = 90^\circ \] (định nghĩa), hay \[\widehat {MBC} = \widehat {KCD} = 90^\circ .\]

Ta có \[E,F\] lần lượt là chân đường cao hạ từ \[B\]và \[D\] lên \[CM\] (gt) nên \[BE \bot CM\] và \[DF \bot CM\].

Suy ra \[BE\,{\rm{//}}\,DF\] hay \[BE\,{\rm{//}}\,DK\], do đó \[\widehat {EBC} = \widehat {DKC}\] (đồng vị). (1)

Ta có \[\Delta BEM\]vuông tại E (vì\[BE \bot CM\]), nên \[\widehat {EBM} + \widehat {EMB} = 90^\circ \], do đó \[\widehat {EMB} = \widehat {EBC}\] (cùng bù với \[\widehat {MBE}\]). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {EMB} = \widehat {DKC}\] hay \[\widehat {CMB} = \widehat {DKC}\].

Xét \[\Delta BMC\] và \[\Delta CKD\] có:

\[\widehat {MBC} = \widehat {KCD} = 90^\circ \] (cmt);

\[BC = DC\] (hai cạnh của hình vuông)

\[\widehat {CMB} = \widehat {DKC}\] (cmt)

Do đó \[\Delta BMC\]= \[\Delta CKD\] (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \[BM = CK\] (hai cạnh tương ứng).

Mà \[AB = BC = 2BM\](gt), hay\[BC = 2CK\]. Do đó \[K\]là trung điểm của\[BC\].

2) Chứng minh \[AD = AF\]

Nối AN. Xét tứ giác \[AMCN\]có \[AM\,{\rm{//}}\,CN\]và \[AM = CN\] (do \[AB\] và \[CD\] song song và bằng nhau vì là hai cạnh đối của hình vuông)

Suy ra tứ giác \[AMCN\] là hình bình hành nên \[AN\,{\rm{//}}\,CM\].

Mà theo chứng minh phần 1) ta có \[BE\,{\rm{//}}\,DF\]và \[DK \bot MC\], nên \[DK \bot AN\].

Xét \[\Delta FDC\]vuông tại \[F\] (theo gt \[DF \bot CM\]) có \[N\]là trung điểm của \[DC\] nên \[ND = NC = NF = \frac{{DC}}{2}\].

Do đó \[\Delta NDF\] cân tại \[N\]\[\left( {ND = NF = \frac{{DC}}{2}} \right)\] có \[NA\] là đường cao.

Suy ra \[NA\] là đường trung trực của \[DF\].

Do đó \[AD = AF\] (mọi điểm nằm trên đường trung trực luôn cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng).

3) Chứng minh \[PQ\] đi qua trung điểm của \[AD.\]

 Cho hình vuông ABCD, lấy các điểm M,N lần lượt là trung điểm của AB,CD. Gọi E,F lần lượt là chân các đường vuông góc hạ từ Bvà D lên CM. K là giao điểm của DF với BC. 1) Chứng minh K là trung điểm của BC. (ảnh 2)

Gọi \[R\] là giao điểm của \[AF\] và \[DC\]; H là giao điểm của \[PQ\] và \[AD\].

Xét \[\Delta AFM\] có \[AM\,{\rm{//}}\,CR\] nên theo hệ quả định lí Thalès ta có \[\frac{{CR}}{{MA}} = \frac{{FC}}{{FM}}\,\,(3)\,\]

Xét \[\Delta BFM\]có \[MB\,{\rm{//}}\,CQ\] nên theo hệ quả định lí Thalès ta có \[\frac{{CQ}}{{MB}} = \frac{{FC}}{{FM}}\,\,(4)\]

Từ \[(3)\] và \[(4)\] suy ra \[\frac{{CR}}{{MA}} = \frac{{CQ}}{{MB}}\,\,\].

Mà \[MA = MB\] (gt) nên suy ra \[CR = CQ\] hay \[C\] là trung điểm của \[QR\].

Kẻ \[KT\,{\rm{//}}\,FQ\] hay \[KT\,{\rm{//}}\,BQ\].

Do \[K\]là trung điểm của \[BC\] (cmt) nên theo tính chất đường trung bình của tam giác ta có \[T\]là trung điểm của \[QC\].

Xét \[\Delta BCM\] có \[K \in BC;F \in MC;D \in QC\]và \[D;\,\,F;\,\,K\]thẳng hàng.

Do đó theo định lí Menelaus ta có: \[\frac{{KC}}{{KB}}.\frac{{FC}}{{FM}}.\frac{{DC}}{{DQ}}\,\, = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 5 \right)\]

Vì \[K\]là trung điểm của \[BC\] (cmt) nên \[KB = KC\] suy ra \[\frac{{KC}}{{KB}} = 1\].

Mà \[\frac{{FC}}{{FM}} = \frac{{CQ}}{{MB}}\] (cmt)

Thay \[\frac{{KC}}{{KB}} = 1\] và \[\frac{{FC}}{{FM}} = \frac{{CQ}}{{MB}}\] vào \[\left( 5 \right)\] ta được: \[1.\frac{{CQ}}{{MB}}.\frac{{DC}}{{DQ}}\,\, = 1\,\]hay \[\frac{{CQ}}{{DQ}}.\frac{{DC}}{{MB}}\,\, = 1\,\]

Suy ra \[\frac{{CQ}}{{DQ}} = \frac{{MB}}{{DC}}\,\] \[\left( 6 \right)\] (tích của \[2\] phân số bằng \[1\] khi chúng là nghịch đảo của nhau)

Vì \[M\] là trung điểm của \[AB\](gt) nên \[MB = \frac{{AB}}{2}\] nên \[MB = \frac{{CD}}{2}\] (Vì \[AB = \,CD\])

Suy ra \[\frac{{MB}}{{CD}} = \frac{1}{2}\] \[\left( 7 \right)\]

Từ \[\left( 6 \right)\]và \[\left( 7 \right)\] suy ra \[\frac{{CQ}}{{DQ}} = \frac{1}{2}\] hay \[DQ = 2CQ.\]

Do \[NA\] là trung trực của \[DF\] (câu\[2\]) và \[NA\] cắt \[DF\] tại \[P\]nên \[P\]là trung điểm của \[DF\]

Ta có \[\frac{{DQ}}{{DR}} = \frac{{DQ}}{{DQ + QR}} = \frac{{2CQ}}{{2CQ + QR}}\] (vì \[DQ = 2CQ\,\]cmt)

=\[\frac{{2CQ}}{{2CQ + 2CQ}} = \frac{{2CQ}}{{4CQ}} = \frac{1}{2}\] (vì \[C\] là trung điểm của \[QR\]nên \[QR = 2CQ\,)\]

Do đó \[\frac{{DQ}}{{DR}} = \frac{1}{2}\], suy ra \[Q\] là trung điểm của \[DR\]

Xét \[\Delta DFR\]có \[P,\,\,Q\] lần lượt là trung điểm của \[DF\] và \[DR\] (cmt)

Do đó \[PQ\] là đường trung bình của \[\Delta DFR\] nên \[PQ\,{\rm{//}}\,FR\] hay \[PH\,{\rm{//}}\,AF.\]

Xét \[\Delta ADF\]có: \[P\]là trung điểm của \[DF\] và \[PH\,{\rm{//}}\,AF\] (cmt)

Suy ra \[H\] là trung điểm của \[AD\] hay \[PQ\] đi qua trung điểm của \[AD.\]

4) Giả sử hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng \[a\], tính diện tích tam giác \[NEF\]theo \[a\].

Ta có \[{S_{NEF}} = {S_{AMCN}} - {S_{AMEN}} - {S_{NFC}}\]

Tứ giác \[AMCN\] là hình bình hành (câu \[2\]) nên \[AN\,{\rm{//}}\,MC\].

Suy ra tứ giác \[AMEN\] là hình thang và \[ES\] là chiều cao của hình bình hành \[AMCN\], của hình thang \[AMEN\]và của \[\Delta NFC\].

Vì \[BE \bot CM\](gt) và \[AN\,{\rm{//}}\,MC\] nên \[BE \bot AN\].

Ta có cạnh hình vuông \[AB = a\] nên \[AM = MB = \frac{a}{2}\]

Xét \[\Delta MBC\]vuông tại \[B\]có: \[M{C^2}\, = M{B^2} + BC{\,^2} = {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} + {a^2} = \frac{{5{a^2}}}{4}\] suy ra \[MC = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\].

Tứ giác \[AMCN\] là hình bình hành nên \[AN = CM = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\].

Ta có \[{S_{\Delta MBC}} = \frac{1}{2}BM.BC = \frac{1}{2}BE.MC\].

Suy ra \[{S_{\Delta MBC}} = \frac{1}{2}BM.BC = \frac{1}{2}BE.MC\] hay \[BM.BC = BE.MC\].

Do đó \[BE = \frac{{BM.BC}}{{MC}} = \frac{{\frac{a}{2}.a}}{{\frac{{a\sqrt 5 }}{2}}} = \frac{a}{{\sqrt 5 }} = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \[\Delta EBM\], ta có: \[M{E^2}\, = M{B^2} - BE{\,^2} = {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{5}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{{20}}\], suy ra \[ME\, = \frac{{a\sqrt 5 }}{{10}}\].

Do \[ME\,{\rm{//}}\,AN\]và \[M\] là trung điểm của \[AB\], nên theo tính chất đường trung bình của tam giác ta có \[E\] là trung điểm của \[BS\], hay \[BE = {\rm{ES}}\,{\rm{ = }}\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\].

\[{S_{AMEN}} = \frac{1}{2}\left( {EM + AN} \right).ES = \frac{1}{2}\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{{10}} + \frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right).\frac{{a\sqrt 5 }}{5} = \frac{{3{a^2}}}{{10}}\](đvdt)

\[{S_{AMCN}} = AN.ES = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}.\frac{{a\sqrt 5 }}{5} = \frac{{{a^2}}}{2}\](đvdt)

\[{S_{NFC}} = \frac{1}{2}FC.ES\]

*) Tính FC:

Xét \[\Delta EMB\]và \[\Delta FKC\] có

\[MB = KC = \frac{a}{2}\]; \[\widehat {MEB} = \widehat {KFC} = {90^ \circ }\]và \[\widehat {EBM} = \widehat {FCK}\] (cùng phụ với \[\widehat {EBC}\])

Do đó \[\Delta EMB\] = \[\Delta FKC\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[BE = FC\,{\rm{ = }}\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\]

\[{S_{NFC}} = \frac{1}{2}FC.ES = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 5 }}{5}.\frac{{a\sqrt 5 }}{5} = \frac{{{a^2}}}{{10}}\]

Vậy \[{S_{NEF}} = {S_{AMCN}} - {S_{AMEN}} - {S_{NFC}} = \frac{{{a^2}}}{2} - \frac{{3{a^2}}}{{10}} - \frac{{{a^2}}}{{10}} = \frac{{{a^2}}}{{10}}\] (đvdt).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ 1 đến 100 có tất cả 100 thẻ.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố là: \(9;\,\,18;\,\,27;\,\,36;\,\,45;\,\,54;\,\,63;\,\,72;\,\,81;\,\,90\)

Vậy có 10 kết quả thuận lợi.

Xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 9” là: \[\frac{{10}}{{100}} = \frac{1}{{10}}.\]

Lời giải

1) Thay \[x = 5\] vào biểu thức \[A\] ta được:

\(A = \frac{{2.5 + 5}}{{5 - 2}} = \frac{{15}}{3} = 5\).

2) \(B = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 1}} + \frac{x}{{x - 1}} - \frac{5}{{x + 1}}\) với \(x \ne 1;\,\,x \ne - 1;\,\,x \ne 2.\)

\( = \frac{{x - 3}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x - 3 + {x^2} + x - 5x + 5}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2x - x + 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\left( {x - 2} \right) - \left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).

3) Ta có: \(P = A.B\)

Khi đó: \(P = \frac{{2x + 5}}{{x - 2}}.\frac{{x - 2}}{{x + 1}}\)\( = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\)\( = \frac{{2x + 2 + 3}}{{x + 1}}\)\( = 2 + \frac{3}{{x + 1}}\).

Để \(P\) nguyên thì \(\left( {x + 1} \right) \in \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 3} \right\}\)

Ta có bảng:

 Cho biểu thức A=2x+5/x−2 và B=x−3/x^2−1+x/x−1−5/x+1 với x≠1;x≠−1;x≠2. 1) Tính giá trị của biểu thức A khi x=5. 2) Rút gọn biểu thức B. (ảnh 1)

Do \(x\) không âm nên \(x \in \left\{ {0;2} \right\}.\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;2} \right\}\) là các giá trị cần tìm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP