Câu hỏi:

04/05/2026 39 Lưu

1) Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm \[B\] và \[C\], biết \[DE = 21,3{\rm{\;m}}.\]

1) Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm B và C, biết DE = 21,3m  2) Cho tam giác ABC có M là trung điểm của cạnh BC. Trên đoạn thẳng AM lấy điểm G sao cho GA = 2GM.  (ảnh 1)

2) Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC.\) Trên đoạn thẳng \(AM\) lấy điểm \(G\) sao cho \(GA = 2GM.\) Kẻ đường thẳng \(d\) bất kì đi qua điểm \(G,\) cắt các đoạn thẳng \(AB,AC\) lần lượt tại các điểm \(E\) và \(F\left( {E \ne A,B} \right).\) Qua các điểm \[B,{\rm{ }}C\] vẽ các đường thẳng song song với đường thẳng \[EF\] cắt đường thẳng \(AM\) lần lượt tại các điểm \(H,K.\)

a) Chứng minh \(BH = CK.\)

b) Chứng minh \(GH + GK = 2GM\) và \[\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1.\]

c) Nếu cho biết \[\frac{{BE}}{{AE}}.\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4},\] chứng minh khi đó đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng \[BC.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

1) Xét \(\Delta ABC\) có: \(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) (gt) nên \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC,\) do đó \(DE = \frac{{BC}}{2}\) (định lí).

Thay số: \(21,3 = \frac{{BC}}{2},\) suy ra \(BC = 21,3.2 = 42,6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy khoảng cách giữa hai điểm \[B\] và \[C\] là \(42,6{\rm{\;cm}}.\)

2)

1) Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm B và C, biết DE = 21,3m  2) Cho tam giác ABC có M là trung điểm của cạnh BC. Trên đoạn thẳng AM lấy điểm G sao cho GA = 2GM.  (ảnh 2)

a) Ta có \(BH\,{\rm{//}}\,d,\,\,CK\,{\rm{//}}\,d\) nên \(BH\,{\rm{//}}\,CK,\) suy ra \(\widehat {HBM} = \widehat {KCM}\) (hai góc so le trong).

\(\Delta BHM\) và \(\Delta CKM\) có:

\(\widehat {HBM} = \widehat {KCM};\)

\(BM = CM;\)

\(\widehat {BMH} = \widehat {CMK}\)

Do đó \(\Delta BHM = \Delta CKM\) (g.c.g).

Suy ra \(BH = CK\) (hai cạnh tương ứng).

b) ⦁ Ta có \(GH + GK = GH + (GH + HK) = 2GH + HK\)                                        

 \( = 2GH + 2HM = 2\left( {GH + HM} \right) = 2GM\).

⦁ Vì \(\Delta BHM = \Delta CKM\) nên \(HM = KM\) (hai cạnh tương ứng) suy ra \(HK = 2HM.\)

\(\Delta ABH\)có \(EG\,{\rm{//}}\,BH\) nên \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{GH}}{{GA}}\) (định lí Thalès) ;

\(\Delta AKC\)có \[CK\,{\rm{//}}\,GF\] nên \[\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GK}}{{GA}}\] (định lí Thalès).

Do đó \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GH}}{{GA}} + \frac{{GK}}{{GA}} = \frac{{GH + GK}}{{GA}} = \frac{{2GM}}{{GA}} = \frac{{GA}}{{GA}} = 1.\)

c) Ta có \[\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1\] nên \[\frac{{BE}}{{AE}} = 1 - \frac{{CF}}{{AF}}\]

Mà \[\frac{{BE}}{{AE}} \cdot \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4}\] nên \[\left( {1 - \frac{{CF}}{{AF}}} \right) \cdot \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4}\] suy ra \[\frac{{CF}}{{AF}} - {\left( {\frac{{CF}}{{AF}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\]

Khi đó \[{\left( {\frac{{CF}}{{AF}}} \right)^2} - \frac{{CF}}{{AF}} + \frac{1}{4} = 0\] hay \[{\left( {\frac{{CF}}{{AF}} - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\] do đó \[\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{2}\]

Suy ra \[\frac{{BE}}{{AE}} = 1 - \frac{{CF}}{{AF}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.\]

Xét \(\Delta ABC\) có \[\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{2}\] nên \[EF\,{\rm{//}}\,BC\]  hay \(d\,{\rm{//}}\,BC.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

1) Ta có:\(P\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + 1\)

Suy ra \(P\left( {x + 1} \right) = a{\left( {x + 1} \right)^3} + b{\left( {x + 1} \right)^2} + c\left( {x + 1} \right) + 1\)

\(P\left( {x + 1} \right) - P\left( x \right) = a\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^3} - {x^3}} \right] + b\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {x^2}} \right] + c\left[ {x + 1 - x} \right]\)

\( = a\left[ {{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 - {x^3}} \right] + b\left( {{x^2} + 2x + 1 - {x^2}} \right) + c\)

\( = a\left( {3{x^2} + 3x + 1} \right) + b\left( {2x + 1} \right) + c\)

\( = 3a{x^2} + 3ax + a + 2bx + b + c\)

\( = 3a{x^2} + \left( {3a + 2b} \right)x + a + b + c\)

Đồng nhất hệ số: \(3a{x^2} + \left( {3a + 2b} \right)x + a + b + c = {x^2}\) ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}3a = 1\\3a + 2b = 0\\a + b + c = 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{3}\\b = \frac{{ - 1}}{2}\\c = \frac{1}{6}\end{array} \right..\)

Vậy \(P\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{6}x + 1.\)

2) Ta có:

\(A = {1^2} + {2^2} + {3^2} +  \ldots  + {n^2}\)\( = P\left( 2 \right) - P\left( 1 \right) + P\left( 3 \right) - P\left( 2 \right) + ..... + P\left( {n + 1} \right) - P\left( n \right)\)

\( = P\left( {n + 1} \right) - P\left( 1 \right) = \frac{1}{3}{n^3} + \frac{1}{2}{n^2} + \frac{1}{6}n\)

\( = \frac{{2{n^3} + 3{n^2} + n}}{6}\)\( = \frac{{n\left( {2n + 1} \right)\left( {n + 1} \right)}}{6}.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

1)

a) \({x^2} - {y^2} + 2x + 1\)\[ = \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {y^2}\]\[ = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\]\[ = \left( {x + 1 + y} \right)\left( {x + 1 - y} \right).\]

b) \({a^3} - 4{a^2} + 4a\)\( = a\left( {{a^2} - 4a + 4} \right)\)\( = a{\left( {a - 2} \right)^2}.\)

2)

a) \(\left( {{x^2} - 3x} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)

b) \({x^2} - 2x - 3 = 0\)

Trường hợp 1:

\({x^2} - 3x = 0\)

\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

Do đó \(x = 0\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;0;3} \right\}.\)

Trường hợp 2:

\(x + 1 = 0\)

     \(x =  - 1.\)

\({x^2} + x - 3x - 3 = 0\)

\(x\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

Do đó \(x =  - 1\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;3} \right\}\).

Câu 3

A. Linh vào website và ghi lại dân số các nước trong khối ASEAN năm 2022. 
B. Dương vào thư viện nhà trường và ghi lại số lượng học sinh giỏi thành phố của trường trong 10 năm gần đây. 
C. Hạnh vào mạng và ghi lại chỉ số chất lượng không khí của Hà Nội trong 30 ngày gần nhất.  
D. Cô Mai ghi lại chiều cao của các cây giống sau 3 tháng trồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Dữ liệu về số báo danh các bạn tham gia kỳ thi học sinh giỏi thành phố môn Toán. 
B. Dữ liệu về chiều cao học sinh lớp 8A. 
C. Dữ liệu về đánh giá chất lượng của một sản phẩm mới ra của một hãng công nghệ. 
D. Dữ liệu về số học sinh đến trường bằng xe đạp của các lớp trong khối 8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(0\). 
B. \(0;\,\,9\).
C. \(0;\,\, \pm 9\).  
D. \( \pm 9\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP