Câu hỏi:

04/05/2026 9 Lưu

1) Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(B\) và \(N\) ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí \(A,\;M,\;C\) cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm \(A,\;M,\;C\) thẳng hàng; ba điểm \(B,\;N,\;A\) thẳng hàng và \(BC\,{\rm{//}}\,MN\) (như hình vẽ). Sau đó bạn Minh đo được \(CM = 60\,{\rm{m}}\), \(AM = 50\,{\rm{m}}\), \(AN = 55\,{\rm{m}}\). Hỏi khoảng cách giữa hai vị trí \(B\) và \(N\) là bao nhiêu mét?

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và N ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí A, M,C cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm A,M,C thẳng hàng; ba điểm B;N;A thẳng hàng và BC song song MN (như hình vẽ) (ảnh 1)

2) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB < AC\), đường cao \(AH\;\left( {H \in BC} \right).\) \(HM \bot AB\;\left( {M \in AB} \right),\) \(HN \bot AC\;\left( {N \in AC} \right).\)

a) Chứng minh \(AMHN\) là hình chữ nhật.

b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(HC\), trên tia đối của tia \(IA\) lấy điểm \(K\) sao cho \(I\) là trung điểm của \(AK\). Chứng minh \(KH\,{\rm{//}}\,AC\) và \(MN = CK\).

c) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(MN,\) gọi \(D\) là giao điểm của \[CO\] và \(AK\). Chứng minh \(AK = 3AD\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

1) Ta có hình vẽ

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và N ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí A, M,C cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm A,M,C thẳng hàng; ba điểm B;N;A thẳng hàng và BC song song MN (như hình vẽ) (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABC\) có: \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) (giả thiết) suy ra \(\frac{{AM}}{{CM}} = \frac{{AN}}{{BN}}\) (định lý Thalès)

Mà \(AM = 50\;{\rm{m}}\), \(CM = 60\,{\rm{m}}\), \(AN = 55\,{\rm{m}}\) (giả thiết) nên \(\frac{{50}}{{60}} = \frac{{55}}{{BN}}\)

Suy ra \(BN = \frac{{55\,.\;60}}{{50}} = 66\).

Vậy \(BN\) dài \(66\;{\rm{m}}\).

2)

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và N ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí A, M,C cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm A,M,C thẳng hàng; ba điểm B;N;A thẳng hàng và BC song song MN (như hình vẽ) (ảnh 3)

a) Ta có: \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)  suy ra \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {MAN} = 90^\circ \)

Và \(HM \bot AB\;\left( {M \in AB} \right)\) (giả thiết) suy ra \(\widehat {HMA} = 90^\circ \)

\(HN \bot AC\;\left( {N \in AC} \right)\) (giả thiết) suy ra \(\widehat {HNA} = 90^\circ \)

Xét tứ giác \(AMHN\) có: \(\widehat {MAN} = \widehat {HMA} = \widehat {HNA} = 90^\circ \)

Vậy tứ giác \(AMHN\) là hình chữ nhật.

b) Xét tứ giác \(AHKC\) có hai đường chéo là \(AK\) và \(HC\), có:

\(I\) là trung điểm của \(HC\) (giả thiết)

\(I\) là trung điểm của \(AK\) (giả thiết)

Và \(HC\) cắt \(AK\) tại \(I\)

Suy ra tứ giác \(AHKC\) là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết)

Suy ra \(KH\;{\rm{//}}\;AC\), và \(AH = CK\).

Từ  chứng minh a) có: \(AMHN\) là hình chữ nhật  nên \(AH = MN\)

Vậy \(MN = CK\).

c) Hình chữ nhật \(AMHN\) có \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(MN\).

Suy ra \(O\) là trung điểm của \(AH\).

Xét \(\Delta HAC\) có: \(CO,\;AI\) là hai đường trung tuyến cắt nhau tại \(D\)

Suy ra \(AD = \frac{2}{3}AI\)

Theo giả thiết \(I\) là trung điểm của \(AK\) nên \(AI = \frac{1}{2}AK\)

Do đó \(AD = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}AK = \frac{1}{3}AK\) hay \(AK = 3AD\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

1)

a) \[x(2 - x) + (x - 3)(x + 3) = 0\]

\[2x - {x^2} + {x^2} - 9 = 0\]

\[2x - 9 = 0\]

\[2x = 9\]

\[x = \frac{9}{2}\]

Vậy \[x = \frac{9}{2}\].

b) \[{x^2} - 2x + 1 = 2x - 2\]

\[{(x - 1)^2} = 2(x - 1)\]

\[{(x - 1)^2} - 2(x - 1) = 0\]

\[(x - 1)(x - 3) = 0\]

Suy ra \[x - 1 = 0\] hoặc \[x - 3 = 0\]

Do đó \[x = 1\] hoặc \[x = 3.\]

Vậy \[x \in \left\{ {1;\,\,3} \right\}.\]

2) Ta có: \[C = {(x + y)^2} - 2(x + y)(y - 1) + {(y - 1)^2}\]\[ = {(x + y - y + 1)^2}\]\[ = {(x + 1)^2}\]

Thay \[x = 99\] vào biểu thức ta được: \[C = {\left( {99 + 1} \right)^2} = {100^2} = 10\,\,000.\]

Vậy \[C = 10\,\,000\] tại \[x = 99\].

Câu 2

A. Cân nặng của các thành viên trong một gia đình.
B. Chiều cao của học sinh lớp \(8A\).
C. Số học sinh trong lớp học.
D. Nhiệt độ trong một ngày.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dữ liệu rời rạc là dữ liệu chỉ nhận hữu hạn giá trị hoặc biểu thị số đếm. Ví dụ: cỡ giày, số học sinh, số ngày công, số vật nuôi, ...

Câu 3

A. \[3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]    
B. \[8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]   
C. \[\frac{5}{4}{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]     
D. \[9{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[3\].
B. \[4\].   
C. \[5\]. 
D. \[6\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[x\left( {x - 4} \right)\]. 
B. \[\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)\].
C. \[\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\].  
D. \[\left( {{x^2} - 2} \right)\left( {{x^2} + 2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[6{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]    
B. \[1,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] 
C. \[4,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] 
D. \[3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP