Câu hỏi:

04/05/2026 10 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Bạn Long sử dụng một ấm điện cắm vào mạng điện gia đình có hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức trên ấm để đun một cục nước đá có khối lượng bằng 2kg ở nhiệt độ -20°C. Biết hiệu suất của ấm là 70%. Kể từ lúc bắt đầu đun, Long quan sát thấy sau 2 phút thì nước đá bắt đầu nóng chảy, sau đó tiếp tục đun đến lúc nước bắt đầu sôi thì dừng đun. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là 2100 J/kg.K và 4180 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự bay hơi trong cả quá trình đun.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Công suất của ấm điện bằng bao nhiêu W?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1000

Đáp án: 1000

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tan từ nhiệt độ ban đầu đến khi bắt đầu tan:

\({Q}_{1}=m.{c}_{đ}.∆{t}_{1}=2∙2100∙\left. (0+20) \right.=84000 J\)

Công suất của ấm điện:

\(H=\frac{{Q}_{1}}{P.t}⟹P=\frac{{Q}_{1}}{H.t}=\frac{84000}{0,7∙\left. (2∙60) \right.}=1000 W.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Biết 1 số điện có giá tiền 2000 đồng. Tiền điện mà Long phải trả cho quá trình đun ở trên bằng bao nhiêu đồng? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1270

Đáp án: 1270

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá từ nhiệt độ ban đầu đến khi nước đạt đến nhiệt độ sôi:

\(Q={Q}_{1}+{Q}_{2}+{Q}_{3}={Q}_{1}+m.λ+m.{c}_{n}.Δ{t}_{2}=84000+2∙{3,4.10}^{5}+2∙4180∙\left. (100-0) \right.\)

\(⟹Q={1,6.10}^{6}J=\frac{4}{9}kWh\)

Điện năng tiêu thụ trong cả quá trình này:

\(A=\frac{Q}{H}\)

Tiền điện mà Long cần phải trả cho quá trình này:

\(Số tiền=A.2000=\frac{Q}{H}.2000=\frac{\frac{4}{9}}{0,7}∙2000≈1270 đồng.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.

Đúng
Sai

c. Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1):

\({p}_{1}.{V}_{1}=n.R.{T}_{1}\)

\(⟺{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}=n∙8,31∙\left. (30+273 )\right.\)

\(⟹n=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{8,31∙\left. (30+273) \right.}≈0,18 mol.\)

b) ĐÚNG

Áp dụng định luật Boyle cho quá trình từ (1) sang (2):

\({p}_{1}.{V}_{1}={p}_{2}.{V}_{2}\)

\(⟹{V}_{2}=\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}}=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{{10}^{5}}={4,5.10}^{-3}{m}^{3}.\)

c) SAI

Ta có mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình và áp suất của khí:

p = 23.μ.Eđ¯

Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), áp suất tăng 3 lần và thể tích không đổi nên động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng 3 lần.

d) ĐÚNG

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí ở trạng thái (1) và (5):

\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{5}.{V}_{5}}{{T}_{5}}\)

\(⟺\frac{{3.10}^{5}∙1,5}{\left. (30+273) \right.}=\frac{{10}^{5}∙\left. (1,5∙4,5) \right.}{{T}_{5}}\)

\(⟹{T}_{5}=454,5 K.\)

Lời giải

Đáp án: 18,1

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng:

\(E=\left. ({m}_{trước}-{m}_{sau}) \right..{c}^{2}=\left.( 2,0136+3,0160-4,0015-1,0087 \right.)∙931,5≈18,1 MeV.\)

Câu 3

a. Hạt nhân F2659e sau khi phóng xạ \({β}^{-}\) thì biến thành hạt nhân C2759o

Đúng
Sai

b. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân F2659e

Đúng
Sai

c. Lượng F2659e trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng 0,46 MBq.

Đúng
Sai

d. Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng F2659e bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. ngược chiều nhau.

B. cùng chiều nhau.

C. tạo với nhau một góc \(45°\).

D. tạo với nhau một góc \(90°\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Phân tử khí có kích thước nhỏ.

B.

Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.

C.

Dễ nén, dễ dãn.

D.

Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.

Đúng
Sai

b. Sau khi thanh bị văng ra khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình này lặp lại làm thanh tiếp tục bị văng.

Đúng
Sai

c. Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 2 mN.

Đúng
Sai
d. Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 2,6 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD xấp xỉ 0,06 T.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP