Câu hỏi:

05/05/2026 20 Lưu

II. WRITING

Complete each sentence with the correct form of word in brackets:

I suggest you go to the cinema this weekend.

Why don’t __________________________________________?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Why don’t we go to the cinema this weekend?

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Why don’t we go to the cinema this weekend?

Đưa ra lời gợi ý: Why don’t + S + V-inf ….?

Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không đi xem phim vào cuối tuần này nhỉ?

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

When did you start the treatment?

How long ___________________________________________?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

How long have you had/ received the treatment?

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How long have you had/ received the treatment?

When + did + S + V-inf …? = hỏi về mốc thời gian đã làm việc đó trong quá khứ.

=> How long + have/ has + S + V-inf + …? = hỏi về khoảng thời gian đã làm việc đó trong bao lâu tính tới hiện tại.

Dịch nghĩa: Bạn đã  điều trị bao lâu rồi?

Câu 3:

You are required to ask your parents for permission before going out. (must)

____________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

You must ask your parents for permission before going out.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You must ask your parents for permission before going out.

Be required to V-inf: bị yêu cầu làm gì à must + V-inf: phải làm gì.

Dịch nghĩa: Cậu phải xin phép bố mẹ trước khi ra ngoài.

Câu 4:

It is a good idea for parents to try to understand their teenage children. (should)

____________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Parents should try to understand their teenage children.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Parents should try to understand their teenage children.

It is a good idea for sb to do st: …. tốt cho ai đó để làm gì ….

à Should + V-inf: nên làm gì.

Dịch nghĩa: Cha mẹ nên cố gắng hiểu con cái mình ở tuổi vị thành niên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. could              

B. should             
C. can                          
D. must

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện loại 1: If + mệnh đề hiện tại, S + can/ should/ will + V-inf.

Và dựa theo nghĩa của câu à can: có thể.

Dịch nghĩa: Nếu chỉ là một sự quen biết thì bạn có thể đợi đến ngày mai hoặc ngày kia.

Câu 2

A. how to be friendly with others 
B. how to make a lot of friends
C. what to do to be best friends 
D. the best qualities of a friend

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Try to understand a situation from your friend’s point of view.

Và trong toàn bộ bài đọc, cụm từ “your friend” được nhắc đến nhiều lần.

Dịch nghĩa: Cố gắng hiểu một tình huống từ quan điểm của bạn bè bạn.

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. life skills                  
B. living standard 
C. longevity             
D. lifeline

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The teacher is asking us to submit the paper next week.         
B. Well, I thought it was yesterday.         
C. Whether my parents will let me or not is the question.         
D. The weather is so nice for a picnic.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. lavish    
B. narrow-minded                  
C. optimistic            
D. close-knit

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP