Cho hàm số \[f\left( x \right) = {x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e\left( {b,c,d,e \in \mathbb{R}} \right)\]đạt cực trị tại \[{x_1},{x_2},{x_3}\left( {{x_1} < {x_2} < {x_3}} \right)\] và có \[f\left( {{x_1}} \right) = 1,f\left( {{x_2}} \right) = 16,f\left( {{x_3}} \right) = 9\]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[g\left( x \right) = \frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}\] và trục hoành bằng:
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có đồ thị \(g\left( x \right)\) giao với trục hoành \( \Leftrightarrow g\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }} = 0\) với \(f\left( x \right) > 0\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1}\\x = {x_2}\\x = {x_3}\end{array} \right.\).
Diện tích hình phẳng cần tìm là
\(S = \int\limits_{{x_1}}^{{x_3}} {\left| {g\left( x \right)} \right|dx} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_3}} {\left| {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}} \right|dx} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\left| {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}} \right|dx} + \int\limits_{{x_2}}^{{x_3}} {\left| {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}} \right|dx} \) \( = \left| {\int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}dx} } \right| + \left| {\int\limits_{{x_2}}^{{x_3}} {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}dx} } \right|\)
\( = \left| {\left. {2\sqrt {f\left( x \right)} } \right|_{{x_1}}^{{x_2}}} \right| + \left| {\left. {2\sqrt {f\left( x \right)} } \right|_{{x_2}}^{{x_3}}} \right|\)\( = 2\left( {\left| {\sqrt {f\left( {{x_2}} \right)} - \sqrt {f\left( {{x_1}} \right)} } \right| + \left| {\sqrt {f\left( {{x_3}} \right)} - \sqrt {f\left( {{x_2}} \right)} } \right|} \right)\)\( = 2\left( {\left| {\sqrt {16} - \sqrt 1 } \right| + \left| {\sqrt 9 - \sqrt {16} } \right|} \right) = 8\). Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi A là biến cố “Sản phẩm đó do phân xưởng A sản xuất”;
\(B\)là biến cố “Sản phẩm đó là sản phẩm tốt”.
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,55;P\left( {\overline A } \right) = 0,45;P\left( {B|A} \right) = 0,9;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,95\).
Xác suất để sản phẩm đó là sản phẩm tốt là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\) \( = 0,55 \cdot 0,9 + 0,45 \cdot 0,95 = 0,9225\).
Khi đó \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,55 \cdot 0,9}}{{0,9225}} = \frac{{22}}{{41}} \approx 0,54\). Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Do tổng xác suất thắng cờ của A và B trong 1 ván là 1 nên khi A thắng thì đồng nghĩa với việc B thua, A thua đồng nghĩa với việc B thắng.
Gọi X là biến cố: “A là người chiến thắng” \( \Rightarrow \overline X \) là biến cố: “B là người chiến thắng”.
B là người chiến thắng khi B thắng liên tiếp 3 ván, xác suất \(P\left( {\overline X } \right) = {\left( {0,45} \right)^3}\).
Xác suất xảy ra X là: \(P\left( X \right) = 1 - P\left( {\overline X } \right) = 1 - {\left( {0,45} \right)^3} = 0,91\). Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(3096\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.