Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{z}{1}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\). Đường thẳng \(d\)song song với mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - 2z + 5 = 0\) và cắt hai đường thẳng \({\Delta _1};{\Delta _2}\) lần lượt tại \(A,B\)sao cho \(AB\) ngắn nhất. Phương trình chính tắc của đường thẳng \(d\) là
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \(A = d \cap {\Delta _1},B = d \cap {\Delta _2}\).
Vì \(A \in {\Delta _1} \Rightarrow A\left( { - 1 + a; - 2 + 2a;a} \right)\) và \(B \in {\Delta _2} \Rightarrow B\left( {2 + 2b;1 + b;1 + b} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {AB} = \left( { - a + 2b + 3; - 2a + b + 3; - a + b + 1} \right)\).
Vì \(d//\left( P \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {{n_P}} = 0 \Leftrightarrow b = a - 4\). Suy ra \(\overrightarrow {AB} = \left( {a - 5; - a - 1; - 3} \right)\).
Có \(AB = \sqrt {2{{\left( {a - 2} \right)}^2} + 27} \ge 3\sqrt 3 ,\forall a \in \mathbb{R}\).
Khi đó \(\min AB = 3\sqrt 3 \) khi \(a = 2 \Rightarrow A\left( {1;2;2} \right),\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3; - 3} \right)\).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2;2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;1;1} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\). Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\].
Ta có \(y' = \frac{{2{x^2} - 4mx + 3m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}}\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;5} \right)\)
\( \Leftrightarrow y' = \frac{{2{x^2} - 4mx + 3m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}} \le 0\forall x \in \left( {1;5} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 4mx + 3m + 1 \le 0\forall x \in \left( {1;5} \right)\\m \notin \left( {1;5} \right)\end{array} \right.\)
Có \(2{x^2} - 4mx + 3m + 1 \le 0\) \( \Leftrightarrow m \ge \frac{{1 + 2{x^2}}}{{4x - 3}}\)\[ \Leftrightarrow m \ge g\left( x \right)\].
Xét \(g\left( x \right) = \frac{{1 + 2{x^2}}}{{4x - 3}}\).
Có \(g'\left( x \right) = \frac{{8{x^2} - 12x - 4}}{{{{\left( {3 - 4x} \right)}^2}}}\); \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{3 + \sqrt {17} }}{4}\) vì \(x \in \left( {1;5} \right)\).
Bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}m \le 1\\m \ge 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 5\)
Do nguyên dương bé hơn 2024 nên \(5 \le m \le 2023\).
Vậy có tất cả 2019 giá trị. Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Ta có \(s'\left( t \right) = 3{t^2} - 36t + 96\), \(s'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\\t = 8\end{array} \right.\).

Trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\)vị trí của chất điểm di chuyển từ 0 đến 160 nên quãng đường đi được là 160 m.
Trên khoảng \(\left( {4;8} \right)\)vị trí của chất điểm di chuyển từ 160 xuống 128 nên quãng đường đi được là 32 m.
Trên khoảng \(\left( {8;10} \right)\)vị trí của chất điểm di chuyển từ 128 lên 160 nên quãng đường đi được là 32 m.
Vậy quãng đường di chuyển trong 10 giây đầu tiên là: 160 + 32 + 32 = 224. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(3096\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.