Câu hỏi:

06/05/2026 13 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Youth Leadership Camp 2025 – Empowering Tomorrow’s Visionaries

    Are you a student (1) ______ aspires to create meaningful change in your school or community? The Youth Leadership Camp 2025 provides an immersive week of collaboration, innovation, and self- discovery in the tranquil highlands of Da Lat.

    The camp (2) ______ under the supervision of the Ministry of Education and Youth Development unites aspiring young leaders from various provinces to cultivate essential life competencies. Participants will engage in a diverse (3) ______ of activities, including strategic problem-solving workshops, intercultural dialogues, and outdoor leadership challenges.

    Throughout the program, students can (4) ______ their confidence, communication, and teamwork through real-world simulations. Exceptional participants will be recognized for their (5) ______ leadership and visionary thinking during the closing ceremony.

    If you’re ready to embrace growth, inspire others, and redefine your potential, register today and (6) ______ the leader within you!

Are you a student (1) ______ aspires to create meaningful change in your school or community?

A. which 
B. who 
C. whom 
D. whose

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đây là câu hỏi có sử dụng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “a student” (một học sinh), sau chỗ trống là động từ “aspires” → Ta cần một đại từ quan hệ làm chủ ngữ, chỉ người, để thay thế cho “student” và đứng trước động từ trong mệnh đề quan hệ. 

A. “which” là đại từ quan hệ chỉ vật, không dùng để chỉ người → Sai

B. “who” là đại từ quan hệ chỉ người, có thể làm chủ ngữ cho động từ “aspires” → Đúng

C. “whom” thường được dùng để làm tân ngữ, không làm chủ ngữ → Sai

D. “whose” là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, phải đi trước một danh từ → Sai

→ Are you a student who aspires to create meaningful change in your school or community? (Bạn có phải là một học sinh có mong muốn tạo ra những thay đổi ý nghĩa trong trường học hoặc cộng đồng của mình không?)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The camp (2) ______ under the supervision of the Ministry of Education and Youth Development unites aspiring young leaders from various provinces to cultivate essential life competencies.

A. which organizes 
B. being organized
C. organizing 
D. organized

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Trong câu, động từ chính là “unites”, nên phần đứng trước nó là cụm bổ nghĩa cho danh từ “The camp”. Cụm “under the supervision of …” cho thấy trại hè được giám sát bởi một đơn vị → Cần dùng mệnh đề quan hệ ở thể bị động, có dạng “which is + V past participle”, được rút gọn còn V past participle.

A. “which organizes” là mệnh đề chủ động, không phù hợp vì “the camp” không phải chủ thể giám sát → Sai

B. “being organized” ở dạng tiếp diễn, không phù hợp với văn phong giới thiệu chương trình → Sai

C. “organizing” ở dạng chủ động, trong khi “the camp” không thể tự giám sát → Sai

D. “organized” được rút gọn từ mệnh đề quan hệ ở dạng bị động “which is organized” → Đúng

→ The camp organized under the supervision of the Ministry of Education and Youth Development unites aspiring young leaders from various provinces to cultivate essential life competencies. (Trại được tổ chức dưới sự giám sát của Bộ Giáo dục và Phát triển Thanh niên, quy tụ những nhà lãnh đạo trẻ đầy khát vọng đến từ nhiều tỉnh thành khác nhau nhằm bồi dưỡng các năng lực sống thiết yếu.)

Chọn D.

Câu 3:

Participants will engage in a diverse (3) ______ of activities, including strategic problem-solving workshops, intercultural dialogues, and outdoor leadership challenges.

A. amount 
B. range 
C. deal
D. number

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Sau tính từ “diverse” là cấu trúc “____ of + danh từ số nhiều (activities)”, dùng để diễn tả sự đa dạng về loại hình hoạt động → Ta cần một cụm danh từ chỉ số lượng phù hợp với danh từ đếm được số nhiều.

Cụm từ cố định: a range of + danh từ số nhiều: dùng để chỉ một loạt cái gì đó, nhấn mạnh số lượng (đếm được) và sự đa dạng của chúng.

→ Participants will engage in a diverse range of activities, including strategic problem-solving workshops, intercultural dialogues, and outdoor leadership challenges. (Người tham gia sẽ được trải nghiệm một loạt hoạt động đa dạng, bao gồm các buổi hội thảo rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề mang tính chiến lược, các cuộc đối thoại liên văn hóa và những thử thách lãnh đạo ngoài trời.)

Chọn B.

Câu 4:

Throughout the program, students can (4) ______ their confidence, communication, and teamwork through real-world simulations.

A. take up 
B. put out 
C. build up 
D. bring in

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Sau động từ khuyết thiếu “can” cần một động từ nguyên thể, các tân ngữ phía sau (“confidence, communication, teamwork”) đều là kỹ năng/phẩm chất → Ta cần điền cụm động từ mang nghĩa xây dựng, phát triển.

A. take up (phr. v): bắt đầu một hoạt động nào đó

B. put out (phr. v): dập tắt; phát hành, sản xuất

C. build up (phr. v): xây dựng, phát triển dần dần

D. bring in (phr. v): giới thiệu; mang lại doanh thu

→ Throughout the program, students can build up their confidence, communication, and teamwork through real-world simulations. (Trong suốt chương trình, học sinh có thể xây dựng sự tự tin, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc nhóm thông qua các tình huống mô phỏng thực tế.)

Chọn C.

Câu 5:

Exceptional participants will be recognized for their (5) ______ leadership and visionary thinking during the closing ceremony.

A. inspiration 
B. inspired 
C. inspire 
D. inspiring

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Nhìn vào câu ta thấy, trước danh từ “leadership” cần một tính từ để bổ nghĩa.

A. inspiration (n): cảm hứng → Sai, vì là danh từ

B. inspired (adj): được truyền cảm hứng, thường mang nghĩa bị động và mô tả cảm xúc → Sai, vì không phù hợp về ngữ nghĩa

C. inspire (v): truyền cảm hứng → Sai, vì là động từ

D. inspiring (adj): truyền cảm hứng, dùng để mô tả tính chất của sự vật, sự việc → Đúng, phù hợp về cả loại từ và ngữ nghĩa

→ Exceptional participants will be recognized for their inspiring leadership and visionary thinking during the closing ceremony. (Những học viên xuất sắc sẽ được vinh danh vì khả năng lãnh đạo truyền cảm hứng và tư duy tầm nhìn trong lễ bế mạc.)

Chọn D.

Câu 6:

If you’re ready to embrace growth, inspire others, and redefine your potential, register today and (6) ______ the leader within you!

A. unlock 
B. open 
C. widen 
D. extend

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Nhìn vào câu, ta cần điền một động từ để đi với cụm “the leader within you”, mang nghĩa năng lực/tiềm năng lãnh đạo tiềm ẩn bên trong mỗi người.

A. unlock (v): khai mở, đánh thức, thường dùng trong các cụm từ cố định như “unlock + potential/talent/ability”, mang nghĩa khai phá những khả năng sẵn có bên trong → Đúng, vì phù hợp với cụm “the leader within you” và thông điệp của bài

B. open (v): mở, thường dùng cho vật thể cụ thể (open a door/a box) hoặc khái niệm chung (open a discussion) → Sai, vì không phù hợp với cụm “the leader within you”

C. widen (v): mở rộng, thường đi với phạm vi, khoảng cách, tầm nhìn (widen knowledge/horizons), không dùng để nói đến việc đánh thức hay khai phá năng lực tiềm ẩn → Sai về nghĩa

D. extend (v): kéo dài, mở rộng, thường dùng với thời gian, phạm vi, quyền hạn (extend a deadline,…),  không phù hợp với danh từ trừu tượng “the leader within you” → Sai về nghĩa

→ If you’re ready to embrace growth, inspire others, and redefine your potential, register today and unlock the leader within you! (Nếu bạn sẵn sàng đón nhận sự phát triển, truyền cảm hứng cho người khác và tái định nghĩa tiềm năng của bản thân, hãy đăng ký ngay hôm nay và khơi mở nhà lãnh đạo bên trong bạn!)

Chọn A.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Youth Leadership Camp 2025 – Empowering Tomorrow’s Visionaries

Are you a student (1) who aspires to create meaningful change in your school or community? The Youth Leadership Camp 2025 provides an immersive week of collaboration, innovation, and self-discovery in the tranquil highlands of Da Lat.

The camp (2) organized under the supervision of the Ministry of Education and Youth Development unites aspiring young leaders from various provinces to cultivate essential life competencies. Participants will engage in a diverse (3) range of activities, including strategic problem-solving workshops, intercultural dialogues, and outdoor leadership challenges.

Throughout the program, students can (4) build up their confidence, communication, and teamwork through real-world simulations. Exceptional participants will be recognized for their (5) inspiring leadership and visionary thinking during the closing ceremony.

If you’re ready to embrace growth, inspire others, and redefine your potential, register today and (6) unlock the leader within you!

Trại Lãnh đạo Trẻ 2025 – Trao quyền cho những nhà kiến tạo tương lai

  Bạn có phải là một học sinh mong muốn tạo ra những thay đổi ý nghĩa trong trường học hoặc cộng đồng của mình không? Trại Lãnh đạo Trẻ 2025 mang đến một tuần trải nghiệm chuyên sâu về hợp tác, đổi mới và tự khám phá, diễn ra tại vùng cao nguyên yên bình của Đà Lạt.

   Trại được tổ chức dưới sự giám sát của Bộ Giáo dục và Phát triển Thanh niên, quy tụ những nhà lãnh đạo trẻ đầy khát vọng đến từ nhiều tỉnh thành khác nhau nhằm bồi dưỡng các năng lực sống thiết yếu. Người tham gia sẽ được trải nghiệm một loạt hoạt động đa dạng, bao gồm các buổi hội thảo rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề mang tính chiến lược, các cuộc đối thoại liên văn hóa và những thử thách lãnh đạo ngoài trời.

   Trong suốt chương trình, học sinh có thể xây dựng sự tự tin, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc nhóm thông qua các tình huống mô phỏng thực tế. Những học viên xuất sắc sẽ được vinh danh vì khả năng lãnh đạo truyền cảm hứng và tư duy tầm nhìn trong lễ bế mạc.

Nếu bạn sẵn sàng đón nhận sự phát triển, truyền cảm hứng cho người khác và tái định nghĩa tiềm năng của bản thân, hãy đăng ký ngay hôm nay và khơi mở nhà lãnh đạo bên trong bạn!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. are promoted as the most effective solution to climate change    
B. give a sense of contribution that may not match their real impact    
C. have been proven to deliver large-scale environmental improvements    
D. are rarely encouraged by schools and public institutions

Lời giải

Theo đoạn 1, các thói quen sống xanh của cá nhân ______.

A. are promoted as the most effective solution to climate change (được quảng bá như giải pháp hiệu quả tốt nhất đối với biến đổi khí hậu) Sai, vì đoạn văn không nói các thói quen sống xanh là giải pháp hiệu quả nhất, mà bác bỏ ý kiến đó

Thông tin: Real progress, they claim, depends less on personal lifestyle changes and more on coordinated reforms across industries and governments. (Theo họ, tiến bộ thực sự ít phụ thuộc vào thay đổi lối sống cá nhân mà phụ thuộc nhiều hơn vào các cải cách có phối hợp ở cấp độ ngành và chính phủ.)

B. give a sense of contribution that may not match their real impact (tạo cảm giác đóng góp nhưng có thể không tương xứng với tác động thực tế) Đúng, vì diễn đạt lại đúng ý được nói trong đoạn văn

Thông tin: Yet researchers argue that while such choices contribute to public awareness, they often create an impression of effectiveness that far exceeds their actual impact. (Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng dù những lựa chọn ấy góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, chúng thường tạo ra cảm giác về hiệu quả vượt xa tác động thực tế.)

C. have been proven to deliver large-scale environmental improvements (đã được chứng minh là mang lại những cải thiện môi trường trên quy mô lớn) Sai, vì đoạn văn không nói các thói quen cá nhân mang lại cải thiện môi trường quy mô lớn; ngược lại còn hạ thấp vai trò của chúng.

Thông tin: Real progress, they claim, depends less on personal lifestyle changes and more on coordinated reforms across industries and governments. (Theo họ, tiến bộ thực sự ít phụ thuộc vào thay đổi lối sống cá nhân mà phụ thuộc nhiều hơn vào các cải cách có phối hợp ở cấp độ ngành và chính phủ.)

D. are rarely encouraged by schools and public institutions (hiếm khi được khuyến khích trong trường học và các tổ chức công) Sai, vì đoạn văn nói rằng những hành vi được quảng bá rộng rãi, không phải hiếm khi được khuyến khích

Thông tin: These behaviours are widely promoted in schools, workplaces, and media campaigns, suggesting that meaningful environmental progress begins with individual action. (Những hành vi này được quảng bá rộng rãi trong trường học, nơi làm việc và các chiến dịch truyền thông, qua đó gợi ý rằng tiến bộ môi trường thực chất bắt đầu từ hành động của mỗi người.)

Chọn B.

Câu 2

A. cultural preservation                                
B. environmental sustainability    
C. agricultural productivity                
D. social equity

Lời giải

Nội dung nào sau đây trong đoạn 1 KHÔNG phải là một mối lo ngại liên quan đến quá trình đô thị hóa?

A. cultural preservation: bảo tồn văn hóa

B. environmental sustainability: tính bền vững của môi trường

C. agricultural productivity: năng suất nông nghiệp

D. social equity: công bằng xã hội

Thông tin: As cities expand, policymakers face mounting pressure to balance economic development with social equity, environmental sustainability, and cultural preservation.

(Khi các thành phố không ngừng mở rộng, các nhà hoạch định chính sách phải đối mặt với áp lực ngày càng gia tăng trong việc cân bằng giữa phát triển kinh tế với công bằng xã hội, tính bền vững của môi trườngbảo tồn văn hóa.)

Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. even though scientists have already found some clues about how it works    
B. because many people still do not pay attention to their sense of smell    
C. so researchers have stopped all experiments related to the topic    
D. but most experts agree that smell affects emotions very strongly

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP