Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Lê Viết Thuật (Nghệ An) lần 2 có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm các trường THPT Bắc Ninh lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội mã đề 9203 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm các trường THPT Hải Phòng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Youth Leadership Camp 2025 – Empowering Tomorrow’s Visionaries
Are you a student (1) ______ aspires to create meaningful change in your school or community? The Youth Leadership Camp 2025 provides an immersive week of collaboration, innovation, and self- discovery in the tranquil highlands of Da Lat.
The camp (2) ______ under the supervision of the Ministry of Education and Youth Development unites aspiring young leaders from various provinces to cultivate essential life competencies. Participants will engage in a diverse (3) ______ of activities, including strategic problem-solving workshops, intercultural dialogues, and outdoor leadership challenges.
Throughout the program, students can (4) ______ their confidence, communication, and teamwork through real-world simulations. Exceptional participants will be recognized for their (5) ______ leadership and visionary thinking during the closing ceremony.
If you’re ready to embrace growth, inspire others, and redefine your potential, register today and (6) ______ the leader within you!
Câu 1/40
Lời giải
Đây là câu hỏi có sử dụng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “a student” (một học sinh), sau chỗ trống là động từ “aspires” → Ta cần một đại từ quan hệ làm chủ ngữ, chỉ người, để thay thế cho “student” và đứng trước động từ trong mệnh đề quan hệ.
A. “which” là đại từ quan hệ chỉ vật, không dùng để chỉ người → Sai
B. “who” là đại từ quan hệ chỉ người, có thể làm chủ ngữ cho động từ “aspires” → Đúng
C. “whom” thường được dùng để làm tân ngữ, không làm chủ ngữ → Sai
D. “whose” là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, phải đi trước một danh từ → Sai
→ Are you a student who aspires to create meaningful change in your school or community? (Bạn có phải là một học sinh có mong muốn tạo ra những thay đổi ý nghĩa trong trường học hoặc cộng đồng của mình không?)
Chọn B.
Câu 2/40
Lời giải
Trong câu, động từ chính là “unites”, nên phần đứng trước nó là cụm bổ nghĩa cho danh từ “The camp”. Cụm “under the supervision of …” cho thấy trại hè được giám sát bởi một đơn vị → Cần dùng mệnh đề quan hệ ở thể bị động, có dạng “which is + V past participle”, được rút gọn còn V past participle.
A. “which organizes” là mệnh đề chủ động, không phù hợp vì “the camp” không phải chủ thể giám sát → Sai
B. “being organized” ở dạng tiếp diễn, không phù hợp với văn phong giới thiệu chương trình → Sai
C. “organizing” ở dạng chủ động, trong khi “the camp” không thể tự giám sát → Sai
D. “organized” được rút gọn từ mệnh đề quan hệ ở dạng bị động “which is organized” → Đúng
→ The camp organized under the supervision of the Ministry of Education and Youth Development unites aspiring young leaders from various provinces to cultivate essential life competencies. (Trại được tổ chức dưới sự giám sát của Bộ Giáo dục và Phát triển Thanh niên, quy tụ những nhà lãnh đạo trẻ đầy khát vọng đến từ nhiều tỉnh thành khác nhau nhằm bồi dưỡng các năng lực sống thiết yếu.)
Chọn D.
Câu 3/40
Lời giải
Sau tính từ “diverse” là cấu trúc “____ of + danh từ số nhiều (activities)”, dùng để diễn tả sự đa dạng về loại hình hoạt động → Ta cần một cụm danh từ chỉ số lượng phù hợp với danh từ đếm được số nhiều.
Cụm từ cố định: a range of + danh từ số nhiều: dùng để chỉ một loạt cái gì đó, nhấn mạnh số lượng (đếm được) và sự đa dạng của chúng.
→ Participants will engage in a diverse range of activities, including strategic problem-solving workshops, intercultural dialogues, and outdoor leadership challenges. (Người tham gia sẽ được trải nghiệm một loạt hoạt động đa dạng, bao gồm các buổi hội thảo rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề mang tính chiến lược, các cuộc đối thoại liên văn hóa và những thử thách lãnh đạo ngoài trời.)
Chọn B.
Câu 4/40
Lời giải
Sau động từ khuyết thiếu “can” cần một động từ nguyên thể, các tân ngữ phía sau (“confidence, communication, teamwork”) đều là kỹ năng/phẩm chất → Ta cần điền cụm động từ mang nghĩa xây dựng, phát triển.
A. take up (phr. v): bắt đầu một hoạt động nào đó
B. put out (phr. v): dập tắt; phát hành, sản xuất
C. build up (phr. v): xây dựng, phát triển dần dần
D. bring in (phr. v): giới thiệu; mang lại doanh thu
→ Throughout the program, students can build up their confidence, communication, and teamwork through real-world simulations. (Trong suốt chương trình, học sinh có thể xây dựng sự tự tin, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc nhóm thông qua các tình huống mô phỏng thực tế.)
Chọn C.
Câu 5/40
Lời giải
Nhìn vào câu ta thấy, trước danh từ “leadership” cần một tính từ để bổ nghĩa.
A. inspiration (n): cảm hứng → Sai, vì là danh từ
B. inspired (adj): được truyền cảm hứng, thường mang nghĩa bị động và mô tả cảm xúc → Sai, vì không phù hợp về ngữ nghĩa
C. inspire (v): truyền cảm hứng → Sai, vì là động từ
D. inspiring (adj): truyền cảm hứng, dùng để mô tả tính chất của sự vật, sự việc → Đúng, phù hợp về cả loại từ và ngữ nghĩa
→ Exceptional participants will be recognized for their inspiring leadership and visionary thinking during the closing ceremony. (Những học viên xuất sắc sẽ được vinh danh vì khả năng lãnh đạo truyền cảm hứng và tư duy tầm nhìn trong lễ bế mạc.)
Chọn D.
Câu 6/40
Lời giải
Nhìn vào câu, ta cần điền một động từ để đi với cụm “the leader within you”, mang nghĩa năng lực/tiềm năng lãnh đạo tiềm ẩn bên trong mỗi người.
A. unlock (v): khai mở, đánh thức, thường dùng trong các cụm từ cố định như “unlock + potential/talent/ability”, mang nghĩa khai phá những khả năng sẵn có bên trong → Đúng, vì phù hợp với cụm “the leader within you” và thông điệp của bài
B. open (v): mở, thường dùng cho vật thể cụ thể (open a door/a box) hoặc khái niệm chung (open a discussion) → Sai, vì không phù hợp với cụm “the leader within you”
C. widen (v): mở rộng, thường đi với phạm vi, khoảng cách, tầm nhìn (widen knowledge/horizons), không dùng để nói đến việc đánh thức hay khai phá năng lực tiềm ẩn → Sai về nghĩa
D. extend (v): kéo dài, mở rộng, thường dùng với thời gian, phạm vi, quyền hạn (extend a deadline,…), không phù hợp với danh từ trừu tượng “the leader within you” → Sai về nghĩa
→ If you’re ready to embrace growth, inspire others, and redefine your potential, register today and unlock the leader within you! (Nếu bạn sẵn sàng đón nhận sự phát triển, truyền cảm hứng cho người khác và tái định nghĩa tiềm năng của bản thân, hãy đăng ký ngay hôm nay và khơi mở nhà lãnh đạo bên trong bạn!)
Chọn A.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Youth Leadership Camp 2025 – Empowering Tomorrow’s Visionaries Are you a student (1) who aspires to create meaningful change in your school or community? The Youth Leadership Camp 2025 provides an immersive week of collaboration, innovation, and self-discovery in the tranquil highlands of Da Lat. The camp (2) organized under the supervision of the Ministry of Education and Youth Development unites aspiring young leaders from various provinces to cultivate essential life competencies. Participants will engage in a diverse (3) range of activities, including strategic problem-solving workshops, intercultural dialogues, and outdoor leadership challenges. Throughout the program, students can (4) build up their confidence, communication, and teamwork through real-world simulations. Exceptional participants will be recognized for their (5) inspiring leadership and visionary thinking during the closing ceremony. If you’re ready to embrace growth, inspire others, and redefine your potential, register today and (6) unlock the leader within you! |
Trại Lãnh đạo Trẻ 2025 – Trao quyền cho những nhà kiến tạo tương lai Bạn có phải là một học sinh có mong muốn tạo ra những thay đổi ý nghĩa trong trường học hoặc cộng đồng của mình không? Trại Lãnh đạo Trẻ 2025 mang đến một tuần trải nghiệm chuyên sâu về hợp tác, đổi mới và tự khám phá, diễn ra tại vùng cao nguyên yên bình của Đà Lạt. Trại được tổ chức dưới sự giám sát của Bộ Giáo dục và Phát triển Thanh niên, quy tụ những nhà lãnh đạo trẻ đầy khát vọng đến từ nhiều tỉnh thành khác nhau nhằm bồi dưỡng các năng lực sống thiết yếu. Người tham gia sẽ được trải nghiệm một loạt hoạt động đa dạng, bao gồm các buổi hội thảo rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề mang tính chiến lược, các cuộc đối thoại liên văn hóa và những thử thách lãnh đạo ngoài trời. Trong suốt chương trình, học sinh có thể xây dựng sự tự tin, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc nhóm thông qua các tình huống mô phỏng thực tế. Những học viên xuất sắc sẽ được vinh danh vì khả năng lãnh đạo truyền cảm hứng và tư duy tầm nhìn trong lễ bế mạc. Nếu bạn sẵn sàng đón nhận sự phát triển, truyền cảm hứng cho người khác và tái định nghĩa tiềm năng của bản thân, hãy đăng ký ngay hôm nay và khơi mở nhà lãnh đạo bên trong bạn! |
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
How to Fight Fatigue Effectively
Feeling constantly tired can reduce your productivity and lower your overall well-being. To manage fatigue better, try building a healthy routine (7) ______ boosting your daily energy levels.
· Keep a consistent sleep schedule and avoid screen time before bed, (8) ______ this habit can interfere with your natural sleep rhythm.
· Fuel your body with balanced meals rich in protein and whole grains instead of (9) ______ that cause sudden energy crashes.
· Incorporate short bursts of movement into your day. Even a few minutes of (10) ______ physical activity, such as stretching or walking, can refresh your mind.
· Share your goals with friends or family and encourage (11) ______ to participate so you can stay motivated together.
· When you feel tired, try calming techniques like breathing exercises or listening to music to help you get back (12) ______ and feel more refreshed.
Câu 7/40
Lời giải
Nhìn vào câu, ta thấy trước chỗ trống là danh từ “routine”, sau chỗ trống là V-ing “boosting” → Ta cần điền một giới từ chỉ mục đích
→ Cấu trúc “noun + for + V-ing” để chỉ mục đích.
→ To manage fatigue better, try building a healthy routine for boosting your daily energy levels. (Để kiểm soát tình trạng mệt mỏi tốt hơn, hãy thử xây dựng một thói quen lành mạnh nhằm nâng cao mức năng lượng hằng ngày của bạn.)
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Trong câu có 2 mệnh đề, mệnh đề thứ nhất “Keep a consistent sleep schedule and avoid screen time before bed,…” (Hãy duy trì lịch ngủ đều đặn và tránh sử dụng thiết bị điện tử trước khi đi ngủ,…) nói về lời khuyên, mệnh đề thứ hai “…this habit can interfere with your natural sleep rhythm.” (…thói quen này có thể làm rối loạn nhịp sinh học tự nhiên của bạn.) chỉ nguyên nhân giải thích cho lời khuyên → Ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân.
A. as: vì/bởi vì, chỉ nguyên nhân
B. but: chỉ sự đối lập
C. yet: diễn tả sự trái ngược
D. so: diễn tả kết quả, không phải nguyên nhân
→ Keep a consistent sleep schedule and avoid screen time before bed, as this habit can interfere with your natural sleep rhythm. (Duy trì lịch ngủ đều đặn và tránh sử dụng thiết bị điện tử trước khi đi ngủ, vì thói quen này có thể gây cản trở nhịp sinh học tự nhiên của bạn.)
Chọn A.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. c-a-b-d-e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Although smell is often considered the least valued of the five senses, scientists now understand that it forms one of the most immediate links between the brain and the outside world. A scent can reach the area of the brain connected with emotions and memories in just two seconds, which partly explains why certain aromas can instantly trigger vivid recollections. Yet the precise mechanism behind this influence remains unclear, (18) ______.
Nevertheless, smell also (19) ______. Apparently, people respond more strongly to subtle chemical cues than they realise, and even first impressions can be shaped by scent. Many individuals tend to be attracted to those (20) ______. Interestingly, people also smell of what they eat, which may further affect how they are perceived.
In consumer behaviour, the impact of scent has become a topic of substantial interest. In one well-known study, a majority of participants reported being more willing to buy a pair of trainers when the shop environment smelled pleasantly floral. (21) ______. The use of fragrance has gradually become a marketing tool across different industries. Today, many companies deliberately integrate scent into their branding strategies to create welcoming environments and encourage customers to stay longer. However, experts warn that scent-based persuasion has its limits. (22) ______.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.