Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
How to Fight Fatigue Effectively
Feeling constantly tired can reduce your productivity and lower your overall well-being. To manage fatigue better, try building a healthy routine (7) ______ boosting your daily energy levels.
· Keep a consistent sleep schedule and avoid screen time before bed, (8) ______ this habit can interfere with your natural sleep rhythm.
· Fuel your body with balanced meals rich in protein and whole grains instead of (9) ______ that cause sudden energy crashes.
· Incorporate short bursts of movement into your day. Even a few minutes of (10) ______ physical activity, such as stretching or walking, can refresh your mind.
· Share your goals with friends or family and encourage (11) ______ to participate so you can stay motivated together.
· When you feel tired, try calming techniques like breathing exercises or listening to music to help you get back (12) ______ and feel more refreshed.
To manage fatigue better, try building a healthy routine (7) ______ boosting your daily energy levels.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
How to Fight Fatigue Effectively
Feeling constantly tired can reduce your productivity and lower your overall well-being. To manage fatigue better, try building a healthy routine (7) ______ boosting your daily energy levels.
· Keep a consistent sleep schedule and avoid screen time before bed, (8) ______ this habit can interfere with your natural sleep rhythm.
· Fuel your body with balanced meals rich in protein and whole grains instead of (9) ______ that cause sudden energy crashes.
· Incorporate short bursts of movement into your day. Even a few minutes of (10) ______ physical activity, such as stretching or walking, can refresh your mind.
· Share your goals with friends or family and encourage (11) ______ to participate so you can stay motivated together.
· When you feel tired, try calming techniques like breathing exercises or listening to music to help you get back (12) ______ and feel more refreshed.
Quảng cáo
Trả lời:
Nhìn vào câu, ta thấy trước chỗ trống là danh từ “routine”, sau chỗ trống là V-ing “boosting” → Ta cần điền một giới từ chỉ mục đích
→ Cấu trúc “noun + for + V-ing” để chỉ mục đích.
→ To manage fatigue better, try building a healthy routine for boosting your daily energy levels. (Để kiểm soát tình trạng mệt mỏi tốt hơn, hãy thử xây dựng một thói quen lành mạnh nhằm nâng cao mức năng lượng hằng ngày của bạn.)
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
• Keep a consistent sleep schedule and avoid screen time before bed, (8) ______ this habit can interfere with your natural sleep rhythm.
Trong câu có 2 mệnh đề, mệnh đề thứ nhất “Keep a consistent sleep schedule and avoid screen time before bed,…” (Hãy duy trì lịch ngủ đều đặn và tránh sử dụng thiết bị điện tử trước khi đi ngủ,…) nói về lời khuyên, mệnh đề thứ hai “…this habit can interfere with your natural sleep rhythm.” (…thói quen này có thể làm rối loạn nhịp sinh học tự nhiên của bạn.) chỉ nguyên nhân giải thích cho lời khuyên → Ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân.
A. as: vì/bởi vì, chỉ nguyên nhân
B. but: chỉ sự đối lập
C. yet: diễn tả sự trái ngược
D. so: diễn tả kết quả, không phải nguyên nhân
→ Keep a consistent sleep schedule and avoid screen time before bed, as this habit can interfere with your natural sleep rhythm. (Duy trì lịch ngủ đều đặn và tránh sử dụng thiết bị điện tử trước khi đi ngủ, vì thói quen này có thể gây cản trở nhịp sinh học tự nhiên của bạn.)
Chọn A.
Câu 3:
• Fuel your body with balanced meals rich in protein and whole grains instead of (9) ______ that cause sudden energy crashes.
Cụm từ cố định: ultra processed foods: thực phẩm siêu chế biến
→ Fuel your body with balanced meals rich in protein and whole grains instead of ultra processed foods that cause sudden energy crashes. (Cung cấp năng lượng cho cơ thể bằng những bữa ăn cân đối, giàu protein và ngũ cốc nguyên hạt, thay vì các thực phẩm siêu chế biến, vốn gây ra tình trạng sụt giảm năng lượng đột ngột.)
Chọn A.
Câu 4:
Even a few minutes of (10) ______ physical activity, such as stretching or walking, can refresh your mind.
Phần ví dụ theo sau là “stretching or walking” (giãn cơ hoặc đi bộ) cho thấy đây đều là những hoạt động vận động có cường độ thấp và được xếp vào nhóm vận động nhẹ → Cần điền một tính từ mô tả tính chất nhẹ của hoạt động thể chất.
A. soft (adj): mềm, dùng cho vật liệu, kết cấu (soft fabric, soft pillow)
B. light (adj): nhẹ, dùng để chỉ cường độ thấp (light exercise, light activity)
C. slight (adj): nhỏ, không đáng kể, dùng cho mức độ trừu tượng (slight change, slight difference)
D. mild (adj): nhẹ, ôn hòa, dùng cho bệnh, thời tiết (mild illness, mild weather)
→ Incorporate short bursts of movement into your day. Even a few minutes of light physical activity, such as stretching or walking, can refresh your mind. (Xen kẽ những khoảng vận động ngắn vào sinh hoạt hằng ngày. Chỉ cần vài phút vận động nhẹ, chẳng hạn như giãn cơ hoặc đi bộ, cũng có thể giúp tinh thần bạn tỉnh táo hơn.)
Chọn B.
Câu 5:
• Share your goals with friends or family and encourage (11) ______ to participate so you can stay motivated together.
Nhìn vào câu, ta thấy chỗ trống cần một đại từ chỉ “những người khác” được khuyến khích tham gia, ngoài những chủ thể đã nêu trước đó “friends or family” (bạn bè hoặc gia đình).
A. “another” chỉ một người khác → Không phù hợp, vì chỉ số ít
B. “the others” chỉ những người còn lại trong một nhóm đã được xác định từ trước → Không phù hợp, vì câu không xác định sẵn một nhóm người cụ thể
C. “other” → Không phù hợp, vì “other” không đứng một mình, sau nó phải đi với một danh từ (other people,…)
D. “others” chỉ những người khác, nhưng không xác định rõ họ là ai → Phù hợp
→ Share your goals with friends or family and encourage others to participate so you can stay motivated together. (Chia sẻ mục tiêu của bạn với bạn bè hoặc gia đình và khuyến khích những người khác cùng tham gia để cả nhóm có thể duy trì động lực cùng nhau.)
Chọn D.
Câu 6:
· When you feel tired, try calming techniques like breathing exercises or listening to music to help you get back (12) ______ and feel more refreshed.
· When you feel tired, try calming techniques like breathing exercises or listening to music to help you get back (12) ______ and feel more refreshed.
Ta cần điền vào chỗ trống một cụm từ cố định sau cụm “get back”, mang nghĩa trở lại trạng thái cân bằng, đúng hướng.
A. at ease: trong trạng thái thoải mái, thư giãn, dễ chịu → Không phù hợp về nghĩa
B. in charge: chịu trách nhiệm, có quyền quản lý một việc gì đó → Không phù hợp về nghĩa
C. on track: đúng hướng, đúng tiến độ → Phù hợp về nghĩa
D. off balance: trong trạng thái mất cân bằng, không ổn định → Không phù hợp về nghĩa
→ When you feel tired, try calming techniques like breathing exercises or listening to music to help you get back on track and feel more refreshed. (Khi cảm thấy mệt mỏi, hãy thử các biện pháp thư giãn như bài tập hít thở hoặc nghe nhạc để giúp bạn quay lại đúng hướng và cảm thấy sảng khoái hơn.)
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, các thói quen sống xanh của cá nhân ______.
A. are promoted as the most effective solution to climate change (được quảng bá như giải pháp hiệu quả tốt nhất đối với biến đổi khí hậu) → Sai, vì đoạn văn không nói các thói quen sống xanh là giải pháp hiệu quả nhất, mà bác bỏ ý kiến đó
Thông tin: Real progress, they claim, depends less on personal lifestyle changes and more on coordinated reforms across industries and governments. (Theo họ, tiến bộ thực sự ít phụ thuộc vào thay đổi lối sống cá nhân mà phụ thuộc nhiều hơn vào các cải cách có phối hợp ở cấp độ ngành và chính phủ.)
B. give a sense of contribution that may not match their real impact (tạo cảm giác đóng góp nhưng có thể không tương xứng với tác động thực tế) → Đúng, vì diễn đạt lại đúng ý được nói trong đoạn văn
Thông tin: Yet researchers argue that while such choices contribute to public awareness, they often create an impression of effectiveness that far exceeds their actual impact. (Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng dù những lựa chọn ấy góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, chúng thường tạo ra cảm giác về hiệu quả vượt xa tác động thực tế.)
C. have been proven to deliver large-scale environmental improvements (đã được chứng minh là mang lại những cải thiện môi trường trên quy mô lớn) → Sai, vì đoạn văn không nói các thói quen cá nhân mang lại cải thiện môi trường quy mô lớn; ngược lại còn hạ thấp vai trò của chúng.
Thông tin: Real progress, they claim, depends less on personal lifestyle changes and more on coordinated reforms across industries and governments. (Theo họ, tiến bộ thực sự ít phụ thuộc vào thay đổi lối sống cá nhân mà phụ thuộc nhiều hơn vào các cải cách có phối hợp ở cấp độ ngành và chính phủ.)
D. are rarely encouraged by schools and public institutions (hiếm khi được khuyến khích trong trường học và các tổ chức công) → Sai, vì đoạn văn nói rằng những hành vi được quảng bá rộng rãi, không phải hiếm khi được khuyến khích
Thông tin: These behaviours are widely promoted in schools, workplaces, and media campaigns, suggesting that meaningful environmental progress begins with individual action. (Những hành vi này được quảng bá rộng rãi trong trường học, nơi làm việc và các chiến dịch truyền thông, qua đó gợi ý rằng tiến bộ môi trường thực chất bắt đầu từ hành động của mỗi người.)
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Nội dung nào sau đây trong đoạn 1 KHÔNG phải là một mối lo ngại liên quan đến quá trình đô thị hóa?
A. cultural preservation: bảo tồn văn hóa
B. environmental sustainability: tính bền vững của môi trường
C. agricultural productivity: năng suất nông nghiệp
D. social equity: công bằng xã hội
Thông tin: As cities expand, policymakers face mounting pressure to balance economic development with social equity, environmental sustainability, and cultural preservation.
(Khi các thành phố không ngừng mở rộng, các nhà hoạch định chính sách phải đối mặt với áp lực ngày càng gia tăng trong việc cân bằng giữa phát triển kinh tế với công bằng xã hội, tính bền vững của môi trường và bảo tồn văn hóa.)
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.