Câu hỏi:

07/05/2026 65 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions from 23 to 30.

    When city planners merge individual green buildings into a "smart network", they use digital tools to make urban living far more effective for everyday residents. IoT sensors, smart meters, and traffic cameras build a live, shared picture of energy consumption, traffic flows, and air quality. Because everyone accesses the same data, local authorities can forge better infrastructure plans, determine when to reroute traffic, and track carbon emissions in real time. What once depended on rough estimates is now driven by verifiable information.

    With smart grid technology, districts can accurately map out their power needs and create customized energy plans. Automated solar panels change their angles on the fly to maximize absorption, smart windows adjust tint based on sunlight, and climate systems distribute cool air only where data shows a need. Because power goes exactly where it helps, building efficiency rises while energy waste falls. Trials consistently report considerable savings on electricity and maintenance costs.

    Waste and water management is just as precise in these interconnected neighborhoods. Specialized sensors track reservoir levels every hour, and forecast apps predict heavy rainfall or droughts with remarkable accuracy. Automated valves deliver measured water amounts to dry zones and stop when a storm is coming, curbing the risk of urban flooding and property damage. The result is steadier water supply in dry seasons and a cleaner environment for the whole community.

    The journey towards long-term sustainability is equally digital and forward-thinking. Cloud platforms record daily pollution levels and waste volumes the moment they change. Analytic tools browse the records to indicate weak points in the grid and suggest better urban policies for the next decade to city councils, ensuring continuous improvement. This makes modern urban development both highly efficient and eco-friendly.

(From https://www.sciencedirect.com)

The word “forge” in paragraph 1 mostly means ____________.    

A. implement            
B. create                   
C. justify                         
D. modify

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ “forge” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ____________.

forge (v): tạo dựng, xây dựng, kiến tạo.

A. implement (v): thực hiện, thi hành

B. create (v): tạo ra, xây dựng (đồng nghĩa)

C. justify (v): biện minh, bào chữa

D. modify (v): sửa đổi, thay đổi

→ forge = create

Thông tin: ...local authorities can forge better infrastructure plans, determine when to reroute traffic...

(...chính quyền địa phương có thể xây dựng các kế hoạch cơ sở hạ tầng tốt hơn, xác định thời điểm định tuyến lại giao thông...)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as information displayed by digital tools?    

A. statistics on power consumption           
B. the water capacity of reservoirs    
C. the real-time movement of vehicles      
D. the atmospheric conditions of the area

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như là thông tin được hiển thị bởi các công cụ kỹ thuật số?

A. statistics on power consumption: thống kê về tiêu thụ điện năng

(Có nhắc đến: "energy consumption")

B. the water capacity of reservoirs: dung tích nước của các hồ chứa

(Không được nhắc đến ở đoạn 1, thông tin này nằm ở đoạn 3)

C. the real-time movement of vehicles: sự di chuyển trong thời gian thực của xe cộ

(Có nhắc đến: "traffic flows")

D. the atmospheric conditions of the area: điều kiện khí quyển của khu vực

(Có nhắc đến: "air quality")

Thông tin (Đoạn 1): IoT sensors, smart meters, and traffic cameras build a live, shared picture of energy consumption, traffic flows, and air quality.

(Các cảm biến IoT, đồng hồ đo thông minh và camera giao thông xây dựng một bức tranh trực tiếp, được chia sẻ về mức tiêu thụ năng lượng, lưu lượng giao thông và chất lượng không khí.)

Chọn B.

Câu 3:

The word “their” in paragraph 2 refers to ____________.    

A. districts                                                
B. smart windows   
C. climate systems                                    
D. automated solar panels

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “their” ở đoạn 2 chỉ ____________.

A. districts: các quận

B. smart windows: các cửa sổ thông minh

C. climate systems: các hệ thống khí hậu/điều hòa

D. automated solar panels: các tấm pin mặt trời tự động

Thông tin: Automated solar panels change their angles on the fly to maximize absorption...

(Các tấm pin mặt trời tự động thay đổi góc độ của chúng một cách linh hoạt để tối đa hóa sự hấp thụ...)

→ their = automated solar panels.

Chọn D.

Câu 4:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. As electricity is directed only to where it is needed, buildings operate more efficiently and less energy is wasted.
B. Because buildings become more efficient, electricity can then be redistributed more widely, which reduces waste.
C. Sending electricity to the right places improves efficiency, but it can also lead to greater overall energy use.
D. Lower energy waste mainly results from reducing total power use, rather than directing electricity to specific areas.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?

Because power goes exactly where it helps, building efficiency rises while energy waste falls.

(Bởi vì năng lượng đi chính xác đến nơi nó giúp ích, hiệu quả của tòa nhà tăng lên trong khi sự lãng phí năng lượng giảm xuống.)

Dịch nghĩa:

A. Vì điện chỉ được chuyển đến nơi cần thiết, các tòa nhà hoạt động hiệu quả hơn và ít năng lượng bị lãng phí hơn. (Đúng và sát nghĩa nhất với câu gốc).

B. Bởi vì các tòa nhà trở nên hiệu quả hơn, điện sau đó có thể được phân phối lại rộng rãi hơn, điều này làm giảm lãng phí. (Sai mối quan hệ nguyên nhân - kết quả).

C. Việc truyền điện đến đúng nơi giúp cải thiện hiệu quả, nhưng nó cũng có thể dẫn đến tổng mức sử dụng năng lượng lớn hơn. (Sai vì câu gốc nói lãng phí năng lượng giảm xuống).

D. Lãng phí năng lượng thấp hơn chủ yếu là do việc giảm tổng mức sử dụng điện, thay vì hướng dòng điện đến các khu vực cụ thể. (Sai hoàn toàn so với câu gốc).

Chọn A.

Câu 5:

The word “curbing” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ____________.    

A. reducing              
B. restraining            
C. intensifying                  
D. controlling

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “curbing” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ____________.

curbing (v-ing): kiềm chế, hạn chế, làm giảm.

A. reducing (v-ing): làm giảm (đồng nghĩa)

B. restraining (v-ing): kiềm chế, ngăn cản (đồng nghĩa)

C. intensifying (v-ing): làm tăng cường, gia tăng (trái nghĩa)

D. controlling (v-ing): kiểm soát (gần nghĩa)

→ curbing >< intensifying

Thông tin: Automated valves deliver measured water amounts... curbing the risk of urban flooding and property damage.

(Các van tự động cung cấp lượng nước được đo lường... kiềm chế nguy cơ ngập lụt đô thị và thiệt hại tài sản.)

Chọn C.

Câu 6:

Which of the following is TRUE according to paragraph 4?

A. Cloud platforms record changes in pollution and waste only after city councils request updated reports.
B. City councils manually inspect environmental records before analytic tools can identify system weaknesses.
C. Analytic tools use recorded data to detect weaknesses in the grid and recommend improved urban policies.
D. Because the grid is digitally monitored, it no longer contains weaknesses that need to be identified.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn 4?

A. Các nền tảng đám mây chỉ ghi lại những thay đổi về ô nhiễm và rác thải sau khi hội đồng thành phố yêu cầu báo cáo cập nhật.

(Sai, bài đọc nói ghi lại "the moment they change" - ngay khoảnh khắc chúng thay đổi).

B. Các hội đồng thành phố kiểm tra thủ công các hồ sơ môi trường trước khi các công cụ phân tích có thể xác định được điểm yếu của hệ thống.

(Sai, các công cụ phân tích tự động duyệt qua các hồ sơ).

C. Các công cụ phân tích sử dụng dữ liệu được ghi lại để phát hiện những điểm yếu trong mạng lưới điện và đề xuất các chính sách đô thị được cải thiện.

(Đúng).

D. Vì mạng lưới điện được giám sát bằng kỹ thuật số nên nó không còn chứa những điểm yếu cần được xác định nữa.

(Sai, bài đọc vẫn nhắc đến việc công cụ phân tích "indicate weak points" - chỉ ra những điểm yếu).

Thông tin (Đoạn 4): Analytic tools browse the records to indicate weak points in the grid and suggest better urban policies... to city councils...

(Các công cụ phân tích duyệt qua các hồ sơ để chỉ ra những điểm yếu trong lưới điện và đề xuất các chính sách đô thị tốt hơn... cho hội đồng thành phố...)

Chọn C.

Câu 7:

Which paragraph mentions the use of weather forecasts and automated controls to manage water distribution and reduce flooding risk?    

A. Paragraph 1         
B. Paragraph 2         
C. Paragraph 3  
D. Paragraph 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đoạn nào đề cập đến việc sử dụng dự báo thời tiết và các điều khiển tự động để quản lý việc phân phối nước và giảm nguy cơ ngập lụt?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Thông tin (Đoạn 3): ...forecast apps predict heavy rainfall or droughts with remarkable accuracy. Automated valves deliver measured water amounts to dry zones and stop when a storm is coming, curbing the risk of urban flooding...

(...các ứng dụng dự báo dự đoán mưa lớn hoặc hạn hán với độ chính xác đáng kinh ngạc. Các van tự động cung cấp lượng nước được đo lường đến các khu vực khô hạn và dừng lại khi có bão đang đến, kiềm chế nguy cơ ngập lụt đô thị...)

Chọn C.

Câu 8:

Which paragraph mentions energy-related equipment automatically adjusting its operation in response to environmental conditions?    

A. Paragraph 1         
B. Paragraph 2         
C. Paragraph 3  
D. Paragraph 4 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đoạn nào đề cập đến việc thiết bị liên quan đến năng lượng tự động điều chỉnh hoạt động của nó để phản hồi lại các điều kiện môi trường?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Thông tin (Đoạn 2): Automated solar panels change their angles on the fly to maximize absorption, smart windows adjust tint based on sunlight...

(Các tấm pin mặt trời tự động thay đổi góc độ của chúng một cách linh hoạt để tối đa hóa sự hấp thụ, cửa sổ thông minh điều chỉnh độ râm mát dựa trên ánh sáng mặt trời...)

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Khi các nhà quy hoạch thành phố kết hợp các tòa nhà xanh riêng lẻ thành một "mạng lưới thông minh", họ sử dụng các công cụ kỹ thuật số để làm cho cuộc sống đô thị hiệu quả hơn nhiều đối với những cư dân hàng ngày. Các cảm biến IoT, đồng hồ đo thông minh và camera giao thông xây dựng một bức tranh trực tiếp, được chia sẻ về mức tiêu thụ năng lượng, lưu lượng giao thông và chất lượng không khí. Bởi vì mọi người đều truy cập vào cùng một dữ liệu, chính quyền địa phương có thể xây dựng các kế hoạch cơ sở hạ tầng tốt hơn, xác định thời điểm cần định tuyến lại giao thông và theo dõi lượng khí thải carbon trong thời gian thực. Những gì trước đây từng phụ thuộc vào các ước tính sơ bộ giờ đây được thúc đẩy bởi các thông tin có thể xác minh được.

Với công nghệ lưới điện thông minh, các quận có thể lập bản đồ chính xác nhu cầu năng lượng của họ và tạo ra các kế hoạch năng lượng tùy chỉnh. Các tấm pin mặt trời tự động thay đổi góc độ của chúng một cách linh hoạt để tối đa hóa sự hấp thụ, cửa sổ thông minh điều chỉnh độ râm mát dựa trên ánh sáng mặt trời và các hệ thống khí hậu phân phối không khí mát chỉ ở những nơi dữ liệu cho thấy có nhu cầu. Bởi vì năng lượng đi chính xác đến nơi nó giúp ích, hiệu quả của tòa nhà tăng lên trong khi sự lãng phí năng lượng giảm xuống. Các thử nghiệm liên tục báo cáo sự tiết kiệm đáng kể về chi phí điện và bảo trì.

Quản lý chất thải và nước cũng chính xác không kém trong các khu phố được kết nối này. Các cảm biến chuyên dụng theo dõi mực nước hồ chứa mỗi giờ và các ứng dụng dự báo dự đoán mưa lớn hoặc hạn hán với độ chính xác đáng kinh ngạc. Các van tự động cung cấp lượng nước được đo lường đến các khu vực khô hạn và dừng lại khi có bão đang đến, kiềm chế nguy cơ ngập lụt đô thị và thiệt hại tài sản. Kết quả là nguồn cung cấp nước ổn định hơn trong các mùa khô và một môi trường sạch hơn cho toàn bộ cộng đồng.

Hành trình hướng tới sự bền vững lâu dài cũng mang tính kỹ thuật số và định hướng tương lai không kém. Các nền tảng đám mây ghi lại mức độ ô nhiễm hàng ngày và khối lượng chất thải ngay khoảnh khắc chúng thay đổi. Các công cụ phân tích duyệt qua các hồ sơ để chỉ ra những điểm yếu trong lưới điện và đề xuất các chính sách đô thị tốt hơn cho thập kỷ tới cho hội đồng thành phố, đảm bảo sự cải tiến liên tục. Điều này làm cho sự phát triển đô thị hiện đại vừa có hiệu quả cao vừa thân thiện với môi trường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The movement of deepfake technology from niche communities into mainstream online use    
B. The release of open-source software together with highly intuitive, user-friendly applications    
C. The growing demand for synthetic media in advertising and entertainment industries    
D. The increasing accuracy with which AI can clone faces and voices

Lời giải

Theo đoạn 1, điều gì đã góp phần vào sự sẵn có rộng rãi của các công cụ deepfake?

A. Sự chuyển dịch của công nghệ deepfake từ các cộng đồng ngách sang sử dụng trực tuyến chính thống. (Sai, đây là hệ quả, không phải nguyên nhân).

B. Việc phát hành phần mềm mã nguồn mở cùng với các ứng dụng rất trực quan, thân thiện với người dùng. (Đúng).

C. Nhu cầu ngày càng tăng đối với phương tiện truyền thông tổng hợp trong ngành quảng cáo và giải trí. (Sai).

D. Sự chính xác ngày càng tăng mà AI có thể nhân bản khuôn mặt và giọng nói. (Sai).

Đoạn 1 nêu rõ rằng sự ra đời của phần mềm mã nguồn mở và các ứng dụng thân thiện với người dùng đã "dân chủ hóa" (làm cho phổ biến/sẵn có) quyền truy cập vào các công cụ tinh vi này.

Thông tin: "...the advent of open-source software and highly intuitive, user-friendly applications has recently democratised access to these sophisticated tools." (...sự ra đời của phần mềm mã nguồn mở và các ứng dụng có tính trực quan cao, thân thiện với người dùng gần đây đã dân chủ hóa quyền truy cập vào các công cụ tinh vi này.)

Chọn B.

Câu 2

A. therefore                     

B. however           
C. for example                           
D. in addition

Lời giải

A. therefore (adv): vì vậy, do đó.

B. however (adv): tuy nhiên.

C. for example (adv): ví dụ.

D. in addition (adv): ngoài ra, thêm vào đó.

Hai câu mang ý nghĩa tương phản. Câu phía trước nói về tầm quan trọng của việc duy trì vận động và ăn uống khoa học (mang tính tích cực). Câu phía sau lại nói về tác hại của việc lạm dụng thiết bị điện tử (gây ra thói quen không lành mạnh, giảm thể lực). Từ nối chỉ sự tương phản "Tuy nhiên" là phù hợp nhất.

Chọn B. however

→ In today’s digital world, however, excessive screen time can gradually foster unhealthy routines...

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, trong thế giới kỹ thuật số ngày nay, thời gian sử dụng màn hình quá mức có thể dần dần nuôi dưỡng những thói quen không lành mạnh...

Câu 3

A. number                          

B. amount         
C. deal                                    
D. sum

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. an amount of investment that has produced visible gains in many communes while encouraging expectations of equally rapid change everywhere
B. a level of funding that has brought visible gains to many communes while also underlining the scale of the remaining work
C. a funding total that has made visible progress possible in many communes even though most key targets had already been fully achieved
D. an investment level that has delivered visible results in many communes and has largely removed the need for further rural support

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. profiting                         

B. profitably      
C. profitable                            
D. profiteering

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP