Câu hỏi:

07/05/2026 40 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Building a Stronger You: A Health Guide for Teens

Adolescence is a time of rapid physical and psychological development, so staying active and eating wisely are especially important. In today’s digital world, (7) ____________, excessive screen time can gradually foster unhealthy routines, reduce stamina, and result (8) ____________ long-term health problems. To stay healthy, teenagers should remember to:

● Engage in at least sixty minutes of physical activity (9) ____________ day.

● Develop (10) ____________ through balanced daily meals.

● Drink sufficient water to prevent (11) ____________ dehydration during demanding workouts.

● Get consistent, restorative sleep to support concentration, recovery, and emotional balance.

By following these habits regularly, teenagers can keep both body and mind in top (12) ____________ throughout adolescence and beyond. This will also strengthen resilience, academic focus, and overall long-term well-being significantly.

(From https://www.niddk.nih.gov)

In today’s digital world, (7) ____________, excessive screen time can gradually foster unhealthy routines, reduce stamina,.......

A. therefore                     

B. however           
C. for example                           
D. in addition

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. therefore (adv): vì vậy, do đó.

B. however (adv): tuy nhiên.

C. for example (adv): ví dụ.

D. in addition (adv): ngoài ra, thêm vào đó.

Hai câu mang ý nghĩa tương phản. Câu phía trước nói về tầm quan trọng của việc duy trì vận động và ăn uống khoa học (mang tính tích cực). Câu phía sau lại nói về tác hại của việc lạm dụng thiết bị điện tử (gây ra thói quen không lành mạnh, giảm thể lực). Từ nối chỉ sự tương phản "Tuy nhiên" là phù hợp nhất.

Chọn B. however

→ In today’s digital world, however, excessive screen time can gradually foster unhealthy routines...

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, trong thế giới kỹ thuật số ngày nay, thời gian sử dụng màn hình quá mức có thể dần dần nuôi dưỡng những thói quen không lành mạnh...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

........, and result (8) ____________ long-term health problems.

A. in                               

B. on                    
C. from                                
D. to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. in (prep): trong, vào.

B. on (prep): trên.

C. from (prep): từ.

D. to (prep): đến, tới.

Ta có cụm động từ cố định (phrasal verb): result in something (dẫn đến, gây ra kết quả gì).

Lưu ý phân biệt với "result from" (bắt nguồn từ, do).

Chọn A. in

→ ...reduce stamina, and result in long-term health problems.

Dịch nghĩa: ...làm giảm thể lực, và dẫn đến các vấn đề sức khỏe lâu dài.

Câu 3:

● Engage in at least sixty minutes of physical activity (9) ____________ day.

A. all                              

B. whole               
C. another                            
D. each

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. all: tất cả (+ danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

B. whole: toàn bộ (+ danh từ số ít, thường đi kèm mạo từ "the whole...").

C. another: một cái khác (+ danh từ đếm được số ít).

D. each: mỗi, từng (+ danh từ đếm được số ít).

Danh từ "day" đang ở dạng số ít.

Về mặt ngữ nghĩa, lời khuyên tập thể dục 60 phút "mỗi ngày" là hợp lý nhất.

Chọn D. each

→ Engage in at least sixty minutes of physical activity each day.

Dịch nghĩa: Tham gia ít nhất 60 phút hoạt động thể chất mỗi ngày.

Câu 4:

● Develop (10) ____________ through balanced daily meals.

A. sound dietary habits                                
B. dietary habits sound    
C. sound habits dietary                             
D. habits dietary sound

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cấu trúc sắp xếp cụm danh từ ở đây bao gồm: Tính từ chỉ tính chất/chất lượng + Tính từ phân loại + Danh từ chính.

Tính từ chỉ chất lượng: "sound" (tốt, lành mạnh, vững chắc).

Tính từ phân loại: "dietary" (thuộc về ăn uống).

Danh từ chính: "habits" (những thói quen).

Trật tự đúng là: sound dietary habits (những thói quen ăn uống lành mạnh).

Chọn A. sound dietary habits

→ Develop sound dietary habits through balanced daily meals.

Dịch nghĩa: Xây dựng những thói quen ăn uống lành mạnh thông qua các bữa ăn hàng ngày cân bằng.

Câu 5:

● Drink sufficient water to prevent (11) ____________ dehydration during demanding workouts.

A. acute                           

B. severe              
C. serious                            
D. extreme

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. acute (adj): cấp tính (bệnh tật), buốt, gay gắt.

B. severe (adj): nghiêm trọng, trầm trọng.

C. serious (adj): nghiêm trọng.

D. extreme (adj): cực đoan, tột độ.

Dù B, C, D có nghĩa khá giống nhau, nhưng trong y khoa và sức khỏe, ta có cụm kết hợp từ cố định (collocation) chuyên biệt: severe dehydration (tình trạng mất nước nghiêm trọng).

Chọn B. severe

→ Drink sufficient water to prevent severe dehydration during demanding workouts.

Dịch nghĩa: Uống đủ nước để ngăn ngừa tình trạng mất nước nghiêm trọng trong những buổi tập luyện đòi hỏi nhiều sức lực.

Câu 6:

By following these habits regularly, teenagers can keep both body and mind in top (12) ____________ throughout adolescence and beyond.

A. situation                      

B. state                 
C. shape                               
D. status

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. situation (n): tình huống, hoàn cảnh.

B. state (n): trạng thái.

C. shape (n): hình dáng, thể trạng.

D. status (n): trạng thái, địa vị.

Ta có thành ngữ / cụm từ cố định (collocation): in top shape hoặc in great shape (trong tình trạng thể chất/sức khỏe cực kỳ tốt, sung mãn).

Chọn C. shape

→ By following these habits regularly, teenagers can keep both body and mind in top shape throughout adolescence and beyond.

Dịch nghĩa: Bằng cách duy trì đều đặn những thói quen này, thanh thiếu niên có thể giữ cho cả cơ thể và tâm trí ở trạng thái tốt nhất trong suốt thời kỳ vị thành niên và hơn thế nữa.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Building a Stronger You: A Health Guide for Teens

Adolescence is a time of rapid physical and psychological development, so staying active and eating wisely are especially important. In today’s digital world, (7) however, excessive screen time can gradually foster unhealthy routines, reduce stamina, and result (8) in long-term health problems. To stay healthy, teenagers should remember to:

● Engage in at least sixty minutes of physical activity (9) each day.

● Develop (10) sound dietary habits through balanced daily meals.

● Drink sufficient water to prevent (11) severe dehydration during demanding workouts.

● Get consistent, restorative sleep to support concentration, recovery, and emotional balance.

By following these habits regularly, teenagers can keep both body and mind in top (12) shape throughout adolescence and beyond. This will also strengthen resilience, academic focus, and overall long-term well-being significantly.

Xây Dựng Một Phiên Bản Mạnh Mẽ Hơn Của Bạn: Cẩm Nang Sức Khỏe Cho Thanh Thiếu Niên

Tuổi vị thành niên là thời kỳ phát triển nhanh chóng về mặt thể chất và tâm lý, vì vậy việc duy trì lối sống năng động và ăn uống khôn ngoan là đặc biệt quan trọng. (7) Tuy nhiên, trong thế giới kỹ thuật số ngày nay, thời gian sử dụng màn hình quá mức có thể dần hình thành những thói quen không lành mạnh, làm giảm thể lực và dẫn (8) đến những vấn đề sức khỏe lâu dài. Để giữ gìn sức khỏe, thanh thiếu niên nên nhớ:

● Tham gia các hoạt động thể chất ít nhất 60 phút (9) mỗi ngày.

● Xây dựng (10) những thói quen ăn uống lành mạnh thông qua các bữa ăn cân bằng hàng ngày. ● Uống đủ nước để ngăn ngừa tình trạng mất nước (11) nghiêm trọng trong các buổi tập luyện cường độ cao.

● Ngủ đủ giấc và sâu giấc để hỗ trợ sự tập trung, quá trình phục hồi và sự cân bằng cảm xúc.

Bằng cách tuân theo những thói quen này một cách đều đặn, thanh thiếu niên có thể giữ cho cả cơ thể và tâm trí ở (12) trạng thái tốt nhất trong suốt thời kỳ vị thành niên và hơn thế nữa. Điều này cũng sẽ tăng cường đáng kể sức bật tinh thần, sự tập trung trong học tập và sức khỏe tổng thể về lâu dài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The movement of deepfake technology from niche communities into mainstream online use    
B. The release of open-source software together with highly intuitive, user-friendly applications    
C. The growing demand for synthetic media in advertising and entertainment industries    
D. The increasing accuracy with which AI can clone faces and voices

Lời giải

Theo đoạn 1, điều gì đã góp phần vào sự sẵn có rộng rãi của các công cụ deepfake?

A. Sự chuyển dịch của công nghệ deepfake từ các cộng đồng ngách sang sử dụng trực tuyến chính thống. (Sai, đây là hệ quả, không phải nguyên nhân).

B. Việc phát hành phần mềm mã nguồn mở cùng với các ứng dụng rất trực quan, thân thiện với người dùng. (Đúng).

C. Nhu cầu ngày càng tăng đối với phương tiện truyền thông tổng hợp trong ngành quảng cáo và giải trí. (Sai).

D. Sự chính xác ngày càng tăng mà AI có thể nhân bản khuôn mặt và giọng nói. (Sai).

Đoạn 1 nêu rõ rằng sự ra đời của phần mềm mã nguồn mở và các ứng dụng thân thiện với người dùng đã "dân chủ hóa" (làm cho phổ biến/sẵn có) quyền truy cập vào các công cụ tinh vi này.

Thông tin: "...the advent of open-source software and highly intuitive, user-friendly applications has recently democratised access to these sophisticated tools." (...sự ra đời của phần mềm mã nguồn mở và các ứng dụng có tính trực quan cao, thân thiện với người dùng gần đây đã dân chủ hóa quyền truy cập vào các công cụ tinh vi này.)

Chọn B.

Câu 2

A. implement            
B. create                   
C. justify                         
D. modify

Lời giải

Từ “forge” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ____________.

forge (v): tạo dựng, xây dựng, kiến tạo.

A. implement (v): thực hiện, thi hành

B. create (v): tạo ra, xây dựng (đồng nghĩa)

C. justify (v): biện minh, bào chữa

D. modify (v): sửa đổi, thay đổi

→ forge = create

Thông tin: ...local authorities can forge better infrastructure plans, determine when to reroute traffic...

(...chính quyền địa phương có thể xây dựng các kế hoạch cơ sở hạ tầng tốt hơn, xác định thời điểm định tuyến lại giao thông...)

Chọn B.

Câu 3

A. number                          

B. amount         
C. deal                                    
D. sum

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. an amount of investment that has produced visible gains in many communes while encouraging expectations of equally rapid change everywhere
B. a level of funding that has brought visible gains to many communes while also underlining the scale of the remaining work
C. a funding total that has made visible progress possible in many communes even though most key targets had already been fully achieved
D. an investment level that has delivered visible results in many communes and has largely removed the need for further rural support

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. profiting                         

B. profitably      
C. profitable                            
D. profiteering

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP