Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
The Strategic Approach to Sustainable Tourism in Nghe An
Nghe An province has embarked on a strategic initiative to promote sustainable tourism this year. Over recent months, the region has attracted a significant (1) ____________ of investment for a series of eco-parks scheduled for development across the province. These plans are intended to make local tourism highly (2) ____________ while maintaining strong safeguards for the natural environment. “Green Nghe An,” a campaign (3) ____________ by the provincial tourism board, has encouraged both residents and visitors to reduce their reliance on single-use plastics. As a result, environmental protection has been established as a (4) ____________ priority within the city’s broader sustainability strategy rather than being treated as a secondary concern. The campaign, (5) ____________ was officially launched last month, has received overwhelmingly positive feedback, and local businesses are being encouraged to (6) ____________ with the government to secure the project’s long-term success.
(From https://en.baonghean.vn)
Over recent months, the region has attracted a significant (1) ____________ of investment for a series of eco-parks scheduled for development across the province.
Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
The Strategic Approach to Sustainable Tourism in Nghe An
Nghe An province has embarked on a strategic initiative to promote sustainable tourism this year. Over recent months, the region has attracted a significant (1) ____________ of investment for a series of eco-parks scheduled for development across the province. These plans are intended to make local tourism highly (2) ____________ while maintaining strong safeguards for the natural environment. “Green Nghe An,” a campaign (3) ____________ by the provincial tourism board, has encouraged both residents and visitors to reduce their reliance on single-use plastics. As a result, environmental protection has been established as a (4) ____________ priority within the city’s broader sustainability strategy rather than being treated as a secondary concern. The campaign, (5) ____________ was officially launched last month, has received overwhelmingly positive feedback, and local businesses are being encouraged to (6) ____________ with the government to secure the project’s long-term success.
(From https://en.baonghean.vn)
A. number
Quảng cáo
Trả lời:
A. number (n): số lượng (dùng với danh từ đếm được số nhiều).
B. amount (n): lượng (dùng với danh từ không đếm được).
C. deal (n): lượng (thường dùng: a great/good deal of + danh từ không đếm được).
D. sum (n): tổng số (thường dùng cho tiền bạc, ví dụ: a sum of money).
Phía sau khoảng trống là giới từ "of" và danh từ "investment" (sự đầu tư - danh từ không đếm được).
Do đó, cấu trúc a significant amount of + danh từ không đếm được (một lượng đáng kể...) là chính xác nhất.
Chọn B. amount
→ ...the region has attracted a significant amount of investment for a series of eco-parks...
Dịch nghĩa: ...khu vực này đã thu hút một lượng lớn vốn đầu tư cho một loạt các công viên sinh thái...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
These plans are intended to make local tourism highly (2) ____________ while maintaining strong safeguards for the natural environment. “Green Nghe An,”
A. profiting
A. profiting (v-ing): thu lợi.
B. profitably (adv): một cách có lợi/sinh lời.
C. profitable (adj): có lợi, sinh lời.
D. profiteering (n/adj): sự trục lợi / mang tính trục lợi (nghĩa tiêu cực).
Cấu trúc: make + tân ngữ (local tourism) + tính từ: làm cho cái gì trở nên như thế nào
Hơn nữa, trước chỗ trống là trạng từ chỉ mức độ "highly" (rất, cực kỳ), theo sau nó phải là một tính từ.
Chọn C. profitable
→ These plans are intended to make local tourism highly profitable...
Dịch nghĩa: Những kế hoạch này nhằm mục đích làm cho du lịch địa phương sinh lời cao...
Câu 3:
......... a campaign (3) ____________ by the provincial tourism board, has encouraged both residents and visitors to reduce their reliance on single-use plastics.
A. launching
A. launching (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
B. launched (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
C. being launched: V-ing dạng bị động (nhấn mạnh sự việc đang diễn ra).
D. having launched: phân từ hoàn thành (nhấn mạnh hành động đã xảy ra trước).
Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động bổ nghĩa cho danh từ "campaign" (chiến dịch). Chiến dịch "được phát động" bởi hội đồng du lịch tỉnh (có by the provincial...). Mệnh đề đầy đủ: which was launched. Khi rút gọn, ta giữ lại quá khứ phân từ.
Chọn B. launched
→ “Green Nghe An,” a campaign launched by the provincial tourism board...
Dịch nghĩa: "Nghệ An Xanh", một chiến dịch được phát động bởi hội đồng du lịch tỉnh...
Câu 4:
As a result, environmental protection has been established as a (4) ____________ priority within the city’s broader sustainability strategy rather than being treated as a secondary concern.
A. minor
A. minor (adj): nhỏ, không quan trọng.
B. cardinal (adj): chính, chủ yếu, cốt lõi (thường dùng: cardinal rule/sin/virtue).
C. central (adj): trung tâm, có tầm quan trọng chính.
D. ordinary (adj): bình thường, thông thường.
Phía sau có cụm từ đối chiếu "rather than being treated as a secondary concern" (thay vì bị coi là một mối quan tâm thứ yếu). Điều này có nghĩa bảo vệ môi trường được đặt ở vị trí trọng tâm.
Ta có cụm kết hợp từ phổ biến: a central priority: một ưu tiên trọng tâm/hàng đầu
Chọn C. central
→ ...environmental protection has been established as a central priority within the city’s broader sustainability strategy...
Dịch nghĩa: ...bảo vệ môi trường đã được thiết lập như một ưu tiên trọng tâm trong chiến lược bền vững rộng lớn hơn của thành phố...
Câu 5:
The campaign, (5) ____________ was officially launched last month, has received overwhelmingly positive feedback, ......
A. who
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.
B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc (làm chủ ngữ/tân ngữ).
C. that: đại từ quan hệ thay thế cho cả người và vật (không dùng trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy).
D. what: cái mà (không phải đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước).
Danh từ đứng trước là "campaign" (chiến dịch) - chỉ sự vật/sự việc. Phía trước khoảng trống có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, nên không thể dùng "that". Đại từ "which" đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "was launched".
Chọn B. which
→ The campaign, which was officially launched last month...
Dịch nghĩa: Chiến dịch, sự kiện mà đã được chính thức phát động vào tháng trước...
Câu 6:
........, and local businesses are being encouraged to (6) ____________ with the government to secure the project’s long-term success.
........, and local businesses are being encouraged to (6) ____________ with the government to secure the project’s long-term success.
A. team up
A. team up (phr.v): hợp tác, kết hợp (làm việc cùng nhau).
B. pair up (phr.v): ghép đôi, bắt cặp.
C. go along (phr.v): đi cùng, tiếp tục, đồng ý.
D. get on (phr.v): lên (xe), tiến bộ, có quan hệ tốt với ai.
Câu đang nói về các doanh nghiệp địa phương (local businesses) hợp tác/làm việc cùng với chính phủ (with the government) để đảm bảo thành công cho dự án.
Ta có cụm: team up with somebody: hợp tác với ai
Chọn A. team up
→ ...and local businesses are being encouraged to team up with the government to secure the project’s long-term success.
Dịch nghĩa: ...và các doanh nghiệp địa phương đang được khuyến khích hợp tác với chính phủ để đảm bảo sự thành công lâu dài của dự án.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, điều gì đã góp phần vào sự sẵn có rộng rãi của các công cụ deepfake?
A. Sự chuyển dịch của công nghệ deepfake từ các cộng đồng ngách sang sử dụng trực tuyến chính thống. (Sai, đây là hệ quả, không phải nguyên nhân).
B. Việc phát hành phần mềm mã nguồn mở cùng với các ứng dụng rất trực quan, thân thiện với người dùng. (Đúng).
C. Nhu cầu ngày càng tăng đối với phương tiện truyền thông tổng hợp trong ngành quảng cáo và giải trí. (Sai).
D. Sự chính xác ngày càng tăng mà AI có thể nhân bản khuôn mặt và giọng nói. (Sai).
Đoạn 1 nêu rõ rằng sự ra đời của phần mềm mã nguồn mở và các ứng dụng thân thiện với người dùng đã "dân chủ hóa" (làm cho phổ biến/sẵn có) quyền truy cập vào các công cụ tinh vi này.
Thông tin: "...the advent of open-source software and highly intuitive, user-friendly applications has recently democratised access to these sophisticated tools." (...sự ra đời của phần mềm mã nguồn mở và các ứng dụng có tính trực quan cao, thân thiện với người dùng gần đây đã dân chủ hóa quyền truy cập vào các công cụ tinh vi này.)
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Từ “forge” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ____________.
forge (v): tạo dựng, xây dựng, kiến tạo.
A. implement (v): thực hiện, thi hành
B. create (v): tạo ra, xây dựng (đồng nghĩa)
C. justify (v): biện minh, bào chữa
D. modify (v): sửa đổi, thay đổi
→ forge = create
Thông tin: ...local authorities can forge better infrastructure plans, determine when to reroute traffic...
(...chính quyền địa phương có thể xây dựng các kế hoạch cơ sở hạ tầng tốt hơn, xác định thời điểm định tuyến lại giao thông...)
Chọn B.
Câu 3
A. therefore
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. c - a - b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. profiting
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.