Câu hỏi:

08/05/2026 15 Lưu

Read the following story and do the following task.

I'm Mark and my little sister's name is Katy. Last Saturday, we went to London with our parents. Mum drove us there in the car. Our cousin Michael came to London too, but he went by train, so we met him at King's Cross Station. He had a heavy rucksack with him. "Put your rucksack in our car, Michael," Dad said. "We're going to walk now." "No, thanks. I might need it," Michael said.

We went to the dinosaur museum first. I asked Dad lots of questions, but he didn't know the answers. Michael took a book about dinosaurs out of his rucksack. "Here you are!" he said to Dad. "Thanks, Michael," said Dad. When we left the museum, it was raining. "It's OK," said Michael. "I've got an umbrella in my rucksack."

In the afternoon, we wanted to go to the cinema, but we couldn't find it. Michael took a map of London out of his rucksack, and we soon found the street where the cinema was.

Fill each blank in the following sentences with ONE word from the text.

Last Saturday, Mark, his sister Katy, and their parents went to London by (20.) ___________.

At the dinosaur museum, Michael gave Mark's Dad a (21.) ___________, and he could find the information he needed about the animals. Later, when they couldn't find the cinema, Michael used a (22.) ___________ from his rucksack to locate it.

Last Saturday, Mark, his sister Katy, and their parents went to London by (20.) ____.

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
car

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: car

car

Last Saturday, Mark, his sister Katy, and their parents went to London by car.

(Thứ Bảy tuần trước, Mark, em gái Katy và bố mẹ của họ đã đến London bằng xe hơi.)

Thông tin: "Last Saturday, we went to London with our parents. Mum drove us there in the car." (Đoạn 1)

(Thứ Bảy tuần trước, chúng tôi đến London cùng bố mẹ. Mẹ đã lái xe đưa chúng tôi đến đó bằng xe hơi.)

→ Từ cần điền là một phương tiện di chuyển. Gia đình Mark đến London bằng xe hơi do mẹ lái.

Đáp án: car

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

At the dinosaur museum, Michael gave Mark's Dad a (21.) _____, and he could find the information he needed about the animals.

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
book

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: book

book

At the dinosaur museum, Michael gave Mark's Dad a book, and he could find the information he needed about the animals.

(Tại bảo tàng khủng long, Michael đã đưa cho bố của Mark một cuốn sách, và ông có thể tìm thấy thông tin cần thiết về các loài động vật.)

Thông tin: "I asked Dad lots of questions, but he didn't know the answers. Michael took a book about dinosaurs out of his rucksack. "Here you are!" he said to Dad." (Đoạn 2)

(Tôi hỏi bố rất nhiều câu hỏi, nhưng bố không biết câu trả lời. Michael lấy một cuốn sách về khủng long từ ba lô của mình ra. "Của chú đây ạ!" anh ấy nói với bố.)

→ Từ cần điền là một danh từ đếm được số ít, chỉ vật mà Michael đưa cho bố để tìm thông tin.

Đáp án: book

Câu 3:

Later, when they couldn't find the cinema, Michael used a (22.) ____ from his rucksack to locate it.

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
map

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: map

map

Later, when they couldn't find the cinema, Michael used a map from his rucksack to locate it.

(Sau đó, khi họ không thể tìm thấy rạp chiếu phim, Michael đã sử dụng một tấm bản đồ từ ba lô của mình để xác định vị trí của nó.)

Thông tin: "In the afternoon, we wanted to go to the cinema, but we couldn't find it. Michael took a map of London out of his rucksack, and we soon found the street..." (Đoạn 3)

(Vào buổi chiều, chúng tôi muốn đi xem phim, nhưng chúng tôi không thể tìm thấy rạp chiếu phim. Michael lấy một tấm bản đồ London từ ba lô của mình ra, và chúng tôi sớm tìm thấy con phố...)

→ Từ cần điền là một công cụ giúp tìm đường nằm trong chiếc ba lô của Michael.

Đáp án: map

Dịch bài đọc:

Tôi là Mark và em gái tôi tên là Katy. Thứ Bảy tuần trước, chúng tôi đến London cùng bố mẹ. Mẹ đã lái xe đưa chúng tôi đến đó. Anh họ Michael của chúng tôi cũng đến London, nhưng anh ấy đi bằng tàu hỏa, vì vậy chúng tôi đã đón anh ấy tại Ga King's Cross. Anh ấy mang theo một chiếc ba lô rất nặng. "Cháu để ba lô vào xe đi, Michael," bố nói. "Bây giờ chúng ta sẽ đi bộ." "Dạ không, cảm ơn chú. Cháu có thể sẽ cần đến nó," Michael nói.

Đầu tiên, chúng tôi đến bảo tàng khủng long. Tôi hỏi bố rất nhiều câu hỏi, nhưng bố không biết câu trả lời. Michael lấy một cuốn sách về khủng long từ ba lô của mình ra. "Của chú đây ạ!" anh ấy nói với bố. "Cảm ơn cháu, Michael," bố nói. Khi chúng tôi rời bảo tàng, trời đang mưa. "Không sao đâu," Michael nói. "Cháu có một chiếc ô trong ba lô."

Vào buổi chiều, chúng tôi muốn đi đến rạp chiếu phim, nhưng chúng tôi không thể tìm thấy nó. Michael lấy một tấm bản đồ London từ ba lô của mình ra, và chúng tôi nhanh chóng tìm thấy con phố nơi có rạp chiếu phim.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. We can help to protect the environment in many ways.
B. Recycling is a way to protect the planet.
C. Saving energy is the most important action to save the environment.
D. Planting trees makes a big difference to our planet.

Lời giải

Đáp án đúng là A

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. We can help to protect the environment in many ways. (Chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường theo nhiều cách.)

B. Recycling is a way to protect the planet. (Tái chế là một cách để bảo vệ hành tinh.)

C. Saving energy is the most important action to save the environment. (Tiết kiệm năng lượng là hành động quan trọng nhất để cứu môi trường.)

D. Planting trees makes a big difference to our planet. (Trồng cây tạo ra sự khác biệt lớn cho hành tinh của chúng ta.)

Thông tin: "There are many ways we can help protect the environment." (Câu đầu tiên của bài đọc)

(Có rất nhiều cách chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường.)

→ Câu đầu tiên đóng vai trò là câu chủ đề, khái quát nội dung toàn bài. Các ý B, C, D chỉ là những ý nhỏ được liệt kê (First, Secondly, Finally...) để làm rõ cho ý chính A.

Chọn A.

Câu 2

A. She loves flowers.                                     
B. She's friendly.    
C. She's tall.                                               
D. She likes playing basketball.

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. She loves flowers.: Cô ấy yêu hoa. (Hỏi về sở thích)

B. She's friendly.: Cô ấy rất thân thiện. (Hỏi về tính cách)

C. She's tall.: Cô ấy cao. (Hỏi về ngoại hình, trả lời cho câu "What does she look like?")

D. She likes playing basketball.: Cô ấy thích chơi bóng rổ. (Hỏi về sở thích)

Câu hỏi "What's she like?" (Cô ấy là người như thế nào?) dùng để hỏi về tính cách hoặc phẩm chất của một người.

→ Ann: "There's a new pupil in our class. Her name's Lily." - Tom: "What's she like?" - Ann: "She's friendly."

Dịch nghĩa: Ann: "Có một học sinh mới trong lớp mình. Tên cậu ấy là Lily." - Tom: "Cậu ấy là người như thế nào?" - Ann: "Cậu ấy rất thân thiện."

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. In an ice cream shop
B. In a library
C. In a supermarket
D. In a restaurant

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. take a note            
B. keep in touch       
C. give a hand       
D. take a break

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. to know                
B. known                   
C. knowing          
D. know

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP