Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence.
Example: What is your mother's job?
What does _________________________?
Answer: What does your mother do?
Why don't we go to the movies tonight?
How about ___________________________________________________________?
Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence.
Example: What is your mother's job?
What does _________________________?
Answer: What does your mother do?
Why don't we go to the movies tonight?
How about ___________________________________________________________?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
How about going to the movies tonight?
Cấu trúc đưa ra lời đề nghị/gợi ý: Why don't we + V (nguyên thể)? = How about + V-ing?
Câu gốc dùng cấu trúc: Why don't we + động từ nguyên thể (go).
Câu viết lại yêu cầu dùng: How about, nên động từ theo sau phải thêm đuôi "-ing".
- Hành động: go to the movies → chuyển thành: going to the movies (đi xem phim).
- Thời gian: tonight (tối nay).
→ How about going to the movies tonight? (Tối nay chúng mình đi xem phim nhé?)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
There is a canteen in my school.
My school ____________________________________________________________.
There is a canteen in my school.
My school ____________________________________________________________.
Đáp án:
My school has a canteen.
Cấu trúc chỉ sự tồn tại/sở hữu: There is/are + Danh từ + ở [Địa điểm] = [Địa điểm] + has/have + Danh từ.
- Câu gốc: There is (Có) + a canteen (một căn tin) + in my school (trong trường của tôi).
- Câu viết lại đưa địa điểm lên làm Chủ ngữ: My school (Trường của tôi).
- Vì "My school" là chủ ngữ số ít, nên ta dùng động từ sở hữu là has (có).
- Tân ngữ giữ nguyên: a canteen (một căn tin).
→ My school has a canteen. (Trường của tôi có một căn tin.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. We can help to protect the environment in many ways. (Chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường theo nhiều cách.)
B. Recycling is a way to protect the planet. (Tái chế là một cách để bảo vệ hành tinh.)
C. Saving energy is the most important action to save the environment. (Tiết kiệm năng lượng là hành động quan trọng nhất để cứu môi trường.)
D. Planting trees makes a big difference to our planet. (Trồng cây tạo ra sự khác biệt lớn cho hành tinh của chúng ta.)
Thông tin: "There are many ways we can help protect the environment." (Câu đầu tiên của bài đọc)
(Có rất nhiều cách chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường.)
→ Câu đầu tiên đóng vai trò là câu chủ đề, khái quát nội dung toàn bài. Các ý B, C, D chỉ là những ý nhỏ được liệt kê (First, Secondly, Finally...) để làm rõ cho ý chính A.
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. She loves flowers.: Cô ấy yêu hoa. (Hỏi về sở thích)
B. She's friendly.: Cô ấy rất thân thiện. (Hỏi về tính cách)
C. She's tall.: Cô ấy cao. (Hỏi về ngoại hình, trả lời cho câu "What does she look like?")
D. She likes playing basketball.: Cô ấy thích chơi bóng rổ. (Hỏi về sở thích)
Câu hỏi "What's she like?" (Cô ấy là người như thế nào?) dùng để hỏi về tính cách hoặc phẩm chất của một người.
→ Ann: "There's a new pupil in our class. Her name's Lily." - Tom: "What's she like?" - Ann: "She's friendly."
Dịch nghĩa: Ann: "Có một học sinh mới trong lớp mình. Tên cậu ấy là Lily." - Tom: "Cậu ấy là người như thế nào?" - Ann: "Cậu ấy rất thân thiện."
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
