Câu hỏi:

08/05/2026 4 Lưu

I usually play chess after school, but today, I __________ my grandmother.    

A. visit                      
B. am visiting          
C. visited              
D. will visit

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

A. visit: thì hiện tại đơn

B. am visiting: thì hiện tại tiếp diễn

C. visited: thì quá khứ đơn

D. will visit: thì tương lai đơn

Vế trước dùng "usually" (thường xuyên) miêu tả một thói quen, nhưng vế sau dùng "but today" (nhưng hôm nay) miêu tả một sự việc tạm thời, khác biệt so với thói quen thường ngày hoặc một kế hoạch đã định sẵn cho ngày hôm nay. Do đó, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing).

→ I usually play chess after school, but today, I am visiting my grandmother.

Dịch nghĩa: Tôi thường chơi cờ sau giờ học, nhưng hôm nay, tôi đi thăm bà của tôi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. We can help to protect the environment in many ways.
B. Recycling is a way to protect the planet.
C. Saving energy is the most important action to save the environment.
D. Planting trees makes a big difference to our planet.

Lời giải

Đáp án đúng là A

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. We can help to protect the environment in many ways. (Chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường theo nhiều cách.)

B. Recycling is a way to protect the planet. (Tái chế là một cách để bảo vệ hành tinh.)

C. Saving energy is the most important action to save the environment. (Tiết kiệm năng lượng là hành động quan trọng nhất để cứu môi trường.)

D. Planting trees makes a big difference to our planet. (Trồng cây tạo ra sự khác biệt lớn cho hành tinh của chúng ta.)

Thông tin: "There are many ways we can help protect the environment." (Câu đầu tiên của bài đọc)

(Có rất nhiều cách chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường.)

→ Câu đầu tiên đóng vai trò là câu chủ đề, khái quát nội dung toàn bài. Các ý B, C, D chỉ là những ý nhỏ được liệt kê (First, Secondly, Finally...) để làm rõ cho ý chính A.

Chọn A.

Câu 2

A. She loves flowers.                                     
B. She's friendly.    
C. She's tall.                                               
D. She likes playing basketball.

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. She loves flowers.: Cô ấy yêu hoa. (Hỏi về sở thích)

B. She's friendly.: Cô ấy rất thân thiện. (Hỏi về tính cách)

C. She's tall.: Cô ấy cao. (Hỏi về ngoại hình, trả lời cho câu "What does she look like?")

D. She likes playing basketball.: Cô ấy thích chơi bóng rổ. (Hỏi về sở thích)

Câu hỏi "What's she like?" (Cô ấy là người như thế nào?) dùng để hỏi về tính cách hoặc phẩm chất của một người.

→ Ann: "There's a new pupil in our class. Her name's Lily." - Tom: "What's she like?" - Ann: "She's friendly."

Dịch nghĩa: Ann: "Có một học sinh mới trong lớp mình. Tên cậu ấy là Lily." - Tom: "Cậu ấy là người như thế nào?" - Ann: "Cậu ấy rất thân thiện."

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. In an ice cream shop
B. In a library
C. In a supermarket
D. In a restaurant

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. take a note            
B. keep in touch       
C. give a hand       
D. take a break

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. to know                
B. known                   
C. knowing          
D. know

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP