Đề minh họa Tiếng Anh vào lớp 6 Trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành (Hà Nội) năm 2026 có đáp án
4.6 0 lượt thi 26 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Vĩnh Yên có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Trọng điểm Hải Dương có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Trọng điểm Bắc Ninh có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Sông Lô (Vĩnh Phúc) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Nguyễn Tri Phương (Huế) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Lê Văn Thiêm (Hà Tĩnh) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Lập Thạch (Vĩnh Phúc) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/26
Lời giải
Đáp án đúng là D
A. they: họ, chúng (đại từ nhân xưng, làm chủ ngữ)
B. their: của họ, của chúng (tính từ sở hữu, đứng trước danh từ)
C. theirs: cái của họ, cái của chúng (đại từ sở hữu)
D. them: họ, chúng (đại từ nhân xưng, làm tân ngữ)
Chỗ trống nằm sau động từ "find" (tìm kiếm) nên cần một đại từ đóng vai trò làm tân ngữ thay thế cho "two pairs of socks" (hai đôi tất) ở vế trước.
→ I bought two pairs of socks yesterday, and now I can't find them.
Dịch nghĩa: Tôi đã mua hai đôi tất vào ngày hôm qua, và bây giờ tôi không thể tìm thấy chúng.
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. gills (n): mang (cá)
B. tails (n): đuôi
C. beaks (n): mỏ (chim)
D. wings (n): cánh
Dựa vào ngữ cảnh "breathe underwater" (thở dưới nước), bộ phận giúp cá làm được điều này là mang.
→ Fish have gills to help them breathe underwater.
Dịch nghĩa: Cá có mang để giúp chúng thở dưới nước.
Câu 3/26
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. visit: thì hiện tại đơn
B. am visiting: thì hiện tại tiếp diễn
C. visited: thì quá khứ đơn
D. will visit: thì tương lai đơn
Vế trước dùng "usually" (thường xuyên) miêu tả một thói quen, nhưng vế sau dùng "but today" (nhưng hôm nay) miêu tả một sự việc tạm thời, khác biệt so với thói quen thường ngày hoặc một kế hoạch đã định sẵn cho ngày hôm nay. Do đó, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing).
→ I usually play chess after school, but today, I am visiting my grandmother.
Dịch nghĩa: Tôi thường chơi cờ sau giờ học, nhưng hôm nay, tôi đi thăm bà của tôi.
Câu 4/26
Lời giải
Đáp án đúng là D
A. to know: động từ nguyên thể có "to"
B. known: quá khứ phân từ (V-p2)
C. knowing: danh động từ / hiện tại phân từ (V-ing)
D. know: động từ nguyên thể không "to"
Cấu trúc cho phép/để ai đó làm gì: “Let + O + V-nguyên thể”.
→ Let me know if you need any help with your project.
Dịch nghĩa: Hãy cho tôi biết nếu bạn cần bất kỳ sự giúp đỡ nào với dự án của mình nhé.
Câu 5/26
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. angry (adj): tức giận
B. excited (adj): hào hứng, vui mừng
C. bored (adj): chán nản
D. grateful (adj): biết ơn
Ngữ cảnh vế sau là "get good results" (đạt kết quả tốt)
→ cảm xúc của bố mẹ phải là vui mừng, hào hứng.
→ My parents are always excited when I get good results in English tests.
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi luôn vui mừng khi tôi đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra tiếng Anh.
Câu 6/26
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. A conditioner (n): máy điều hòa (thường dùng đầy đủ là air conditioner)
B. A refrigerator (n): tủ lạnh
C. A hairdresser (n): thợ làm tóc
D. A dishwasher (n): máy rửa bát
Ngữ cảnh nhắc đến một thiết bị điện (electrical appliance) có chức năng "cools the air inside the building in the summer" (làm mát không khí bên trong tòa nhà vào mùa hè) → đó là máy điều hòa.
→ A conditioner is an electrical appliance used in a building. It cools the air inside the building in the summer.
Dịch nghĩa: Máy điều hòa là một thiết bị điện được sử dụng trong một tòa nhà. Nó làm mát không khí bên trong tòa nhà vào mùa hè.
Câu 7/26
Lời giải
Đáp án đúng là D
A. take a note (v): ghi chú
B. keep in touch (v): giữ liên lạc
C. give a hand (v): giúp một tay
D. take a break (v): nghỉ ngơi
Ngữ cảnh là "After working all morning" (Sau khi làm việc cả buổi sáng) và rủ đi uống cà phê → hành động phù hợp là nghỉ ngơi (take a break).
→ After working all morning, we decided to take a break and have some coffee.
Dịch nghĩa: Sau khi làm việc cả buổi sáng, chúng tôi quyết định nghỉ ngơi và đi uống chút cà phê.
Câu 8/26
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. a bunch of: một chùm / một nải (dùng cho nho, chuối, hoa...)
B. a bar of: một thanh (dùng cho socola, xà phòng...)
C. a school of: một đàn (dùng cho cá...)
D. a piece of: một mẩu, một miếng (dùng cho bánh, giấy, thông tin...)
Từ đi kèm chỉ số lượng phù hợp với "grapes" (nho) là "a bunch of" (một chùm nho).
→ She bought a bunch of grapes at the store for a healthy snack.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã mua một chùm nho ở cửa hàng để làm một món ăn vặt tốt lành mạnh.
Câu 9/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Circle the correct letter A, B, C, or D to complete the following conversations between two students.
Câu 12/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Look at the sign or notice and circle the letter A, B, C, or D to select the correct answer based on the information provided.
Câu 14/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the text and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each question.
There are many ways we can help protect the environment. First, we should try to recycle things. This means using old materials to make something new. We can recycle paper, glass, and plastic. By doing this, we save resources and reduce waste. Secondly, saving energy is essential. We can switch off lights when we leave a room and unplug chargers when they are not in use. This helps to reduce the amount of electricity we use. Additionally, we should try to close the tap while brushing our teeth can make a big difference. Finally, planting trees is a great way to help the environment. Trees clean the air and provide homes for animals. Everyone can do something small, and together we can make a big change to help our planet.
Câu 16/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following story and do the following task.
I'm Mark and my little sister's name is Katy. Last Saturday, we went to London with our parents. Mum drove us there in the car. Our cousin Michael came to London too, but he went by train, so we met him at King's Cross Station. He had a heavy rucksack with him. "Put your rucksack in our car, Michael," Dad said. "We're going to walk now." "No, thanks. I might need it," Michael said.
We went to the dinosaur museum first. I asked Dad lots of questions, but he didn't know the answers. Michael took a book about dinosaurs out of his rucksack. "Here you are!" he said to Dad. "Thanks, Michael," said Dad. When we left the museum, it was raining. "It's OK," said Michael. "I've got an umbrella in my rucksack."
In the afternoon, we wanted to go to the cinema, but we couldn't find it. Michael took a map of London out of his rucksack, and we soon found the street where the cinema was.
Fill each blank in the following sentences with ONE word from the text.
Last Saturday, Mark, his sister Katy, and their parents went to London by (20.) ___________.
At the dinosaur museum, Michael gave Mark's Dad a (21.) ___________, and he could find the information he needed about the animals. Later, when they couldn't find the cinema, Michael used a (22.) ___________ from his rucksack to locate it.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 18/26 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
