(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{x - 4}}\) với \(x > 0,x \ne 4\)
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).
3) Xét biểu thức \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(P \le 6\).
(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{x - 4}}\) với \(x > 0,x \ne 4\)
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).
3) Xét biểu thức \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(P \le 6\).
Quảng cáo
Trả lời:
1) Thay \(x = 9\) (tmđk) vào biểu thức \(A\) ta được:
\(A = \frac{{9 - 3}}{{\sqrt 9 }} = \frac{6}{3} = 2\)
2) \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{x - 4}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 2\sqrt x + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).
c) Ta có: \(P = A \cdot P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)
Để \(P \le 6\) thì \(P - 6 \le 0\) hay \(\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} - 6 \le 0\)
\(\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{6\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)
\(\frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)
\(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)
Mà \({\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)
Suy ra \({\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} = 0\) hoặc \(\sqrt x - 2 < 0\)
Xét \({\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} = 0\) suy ra \(x = 9\)
Xét \(\sqrt x - 2 < 0\) suy ra \(\sqrt x < 2\) suy ra \(x < 4\).
Kết hợp với điều kiện xác định ta được \(x \in \left\{ {1;2;3;9} \right\}\).
Vậy với \(x \in \left\{ {1;2;3;9} \right\}\) thì \(P \le 6\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(x\) là số áo xưởng phải may theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{x}{{30}}\) (ngày).
Thực tế, mỗi ngày xưởng may được: \(30\; + \;10\; = \;40\) (chiếc áo).
Số áo thực tế xưởng đã may là \(x\; + \;20\) (chiếc áo).
Thời gian thực tế hoàn thành là \(\frac{{x + 20}}{{40}}\) (ngày).
Vì xưởng hoàn thành sớm hơn 2 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\)
\(\frac{{4x - 3\left( {x + 20} \right)}}{{120}} = 2\)
\(4x\; - \;3x\; - \;60\; = \;240\)
\(x = 300\;\)(TMĐK)
Vậy theo kế hoạch xưởng phải may 300 chiếc áo.
Lời giải
a) Thể tích nước trong bình bằng thể tích của hình trụ có bán kính \[4cm\], chiều cao \[10cm\] là:
\[\pi \cdot {R^2}h \approx 3,14 \cdot {4^2} \cdot 10 = 502,4\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]
b) Thể tích cái bát là: \[\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi .{R^3}\]\[ \approx \frac{1}{2}.\frac{4}{3}{.3,14.6^3}\]\[ = 452,16\,(c{m^3})\]
Vì \[502,4 > 452,16\]nên lượng nước trong bình nhiều hơn thể tích của bát, nước sẽ bị tràn ra ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
