khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/05/2026 57 Lưu

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{x - 4}}\) với \(x > 0,x \ne 4\)

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\).

3) Xét biểu thức \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(P \le 6\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \(x = 9\) (tmđk) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = \frac{{9 - 3}}{{\sqrt 9 }} = \frac{6}{3} = 2\)

2) \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{x - 4}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x - 2\sqrt x  + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\).

c) Ta có: \(P = A \cdot P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\)

Để \(P \le 6\) thì \(P - 6 \le 0\) hay \(\frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 2}} - 6 \le 0\)

\(\frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{6\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

\(\frac{{x - 6\sqrt x  + 9}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

\(\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

Mà \({\left( {\sqrt x  - 3} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

Suy ra \({\left( {\sqrt x  - 3} \right)^2} = 0\) hoặc \(\sqrt x  - 2 < 0\)

Xét \({\left( {\sqrt x  - 3} \right)^2} = 0\) suy ra \(x = 9\)

Xét \(\sqrt x  - 2 < 0\) suy ra \(\sqrt x  < 2\) suy ra \(x < 4\).

Kết hợp với điều kiện xác định ta được \(x \in \left\{ {1;2;3;9} \right\}\).

Vậy với \(x \in \left\{ {1;2;3;9} \right\}\) thì \(P \le 6\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\) là số áo xưởng phải may theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{x}{{30}}\) (ngày).

Thực tế, mỗi ngày xưởng may được: \(30\; + \;10\; = \;40\) (chiếc áo).

Số áo thực tế xưởng đã may là \(x\; + \;20\) (chiếc áo).

Thời gian thực tế hoàn thành là \(\frac{{x + 20}}{{40}}\) (ngày).

Vì xưởng hoàn thành sớm hơn 2 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\)

\(\frac{{4x - 3\left( {x + 20} \right)}}{{120}} = 2\)

\(4x\; - \;3x\; - \;60\; = \;240\)

\(x = 300\;\)(TMĐK)

Vậy theo kế hoạch xưởng phải may 300 chiếc áo.

Lời giải

Gọi số xe loại \(30\) chỗ ngồi và loại xe \[45\] chỗ ngồi lần lượt là \(x;y\)(\(x;y \in \mathbb{N}*\); xe)

Ta có: \(30x + 45y = 330\) suy ra \(2x + 3y = 22\) nên \(x = \frac{{22 - 3y}}{2}\)

Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(22 - 3y\) là số chẵn suy ra \(y\) là số chẵn.

Chi phí thuê xe là: \(3x + 4y\) (triệu đồng).

Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\); \(y\) là số chẵn và \(2x + 3y = 22\) nên \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {5;4} \right);\left( {8;2} \right);\left( {11;0} \right)} \right\}\)

Lập bảng:

\(x\)

\(y\)

Chi phí thuê xe (triệu đồng)

\(2\)

\(6\)

\(3.2 + 4.6 = 30\)

\(5\)

\(4\)

\(3.5 + 4.4 = 31\)

\(8\)

\(2\)

\(3.8 + 4.2 = 32\)

\(11\)

\(0\)

\(3.11 + 4.0 = 33\)

Vậy để chi phí thuê xe là ít nhất thì cần thuê \(2\) xe loại \(30\) chỗ ngồi và \(6\) xe loại \(45\) chỗ ngồi.