Câu hỏi:

08/05/2026 22 Lưu

(1,5 điểm)

Sau khi điều tra về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A gồm 40 học sinh người ta lập bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Thời gian đi từ nhà đến trường (phút)

\(\left[ {0\,;\,\,10} \right)\)

\(\left[ {10\,;\,\,20} \right)\)

\(\left[ {20\,;\,\,30} \right)\)

Tần số tương đối

\(30\% \)

\(45\% \)

\(25\% \)

a) Tính tần số ghép nhóm của nhóm \(\left[ {20\,;\,\,30} \right)\).

b) Có tất cả bao nhiêu học sinh có thời gian đi từ nhà đến trường dưới 20 phút?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tần số của nhóm \(\left[ {20\,;\,\,30} \right)\) là: \(40 \cdot 25\%  = 10\) (học sinh).

b) Thời gian “dưới 20 phút” bao gồm hai nhóm: \(\left[ {0\,;\,\,10} \right)\) và \(\left[ {10\,;\,\,20} \right)\).

Tổng tần số tương đối của hai nhóm “dưới 20 phút” là: \(30\% \; + \;45\% \; = \;75\% \)

Số học sinh đi dưới 20 phút là: \(40 \cdot 75\%  = 30\) (học sinh).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một túi đựng 5 viên bi có cùng khối lượng và kích thước như nhau, mỗi viên bi được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5.\] Hai viên bi khác nhau được ghi hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi trừ trong túi. Tính xác suất của biến cố \(A:\) “Tích của hai số ghi trên hai viên bi không nhỏ hơn 10”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Các cặp số có thể xảy ra khi lấy 2 viên bi từ bộ \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] là:

\[\left( {1\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\;\left( {3\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,5} \right)\].

Do đó, có tất cả 10 kết quả có thể xảy ra.

Để tích hai số không nhỏ hơn 10 (hay tích lớn hơn hoặc bằng 10) thì các kết quả thuận lợi là: \[\left( {2\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\;\left( {3\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,5} \right)\]. Do đó, có 4 kết quả thuận lợi.

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = 0,4\).

Vậy xác suất của biến cố \(A:\) “Tích của hai số ghi trên hai viên bi không nhỏ hơn 10” là \(0,4.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\) là số áo xưởng phải may theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{x}{{30}}\) (ngày).

Thực tế, mỗi ngày xưởng may được: \(30\; + \;10\; = \;40\) (chiếc áo).

Số áo thực tế xưởng đã may là \(x\; + \;20\) (chiếc áo).

Thời gian thực tế hoàn thành là \(\frac{{x + 20}}{{40}}\) (ngày).

Vì xưởng hoàn thành sớm hơn 2 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\)

\(\frac{{4x - 3\left( {x + 20} \right)}}{{120}} = 2\)

\(4x\; - \;3x\; - \;60\; = \;240\)

\(x = 300\;\)(TMĐK)

Vậy theo kế hoạch xưởng phải may 300 chiếc áo.

Lời giải

a) Thể tích nước trong bình bằng thể tích của hình trụ có bán kính \[4cm\], chiều cao \[10cm\] là:

\[\pi  \cdot {R^2}h \approx 3,14 \cdot {4^2} \cdot 10 = 502,4\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]

b) Thể tích cái bát là:    \[\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi .{R^3}\]\[ \approx \frac{1}{2}.\frac{4}{3}{.3,14.6^3}\]\[ = 452,16\,(c{m^3})\]

Vì \[502,4 > 452,16\]nên lượng nước trong bình nhiều hơn thể tích của bát, nước sẽ bị tràn ra ngoài.