(2,5 điểm)
Một xưởng may theo kế hoạch mỗi ngày may được 30 chiếc áo. Nhờ cải tiến kĩ thuật nên thực tế mỗi ngày may được nhiều hơn so với kế hoạch 10 chiếc áo. Do đó xưởng đã vượt kế hoạch 20 chiếc áo và hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày. Tính số áo xưởng phải may theo kế hoạch.
(2,5 điểm)
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \(x\) là số áo xưởng phải may theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{x}{{30}}\) (ngày).
Thực tế, mỗi ngày xưởng may được: \(30\; + \;10\; = \;40\) (chiếc áo).
Số áo thực tế xưởng đã may là \(x\; + \;20\) (chiếc áo).
Thời gian thực tế hoàn thành là \(\frac{{x + 20}}{{40}}\) (ngày).
Vì xưởng hoàn thành sớm hơn 2 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\)
\(\frac{{4x - 3\left( {x + 20} \right)}}{{120}} = 2\)
\(4x\; - \;3x\; - \;60\; = \;240\)
\(x = 300\;\)(TMĐK)
Vậy theo kế hoạch xưởng phải may 300 chiếc áo.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để chuẩn bị cho năm học mới, bạn Thái mang 20 tờ tiền gồm hai loại \(10\,\,000\) đồng và \(20\,\,000\) đồng đến nhà sách mua đồ dùng học tập. Khi thanh toán, đơn hàng của Thái có giá \(300\,\,000\) đồng. Sau khi Thái trả tiền cho đơn hàng thì Thái còn lại một tờ tiền \(20\,\,000\) đồng. Hỏi lúc đầu bạn Thái có bao nhiêu tờ tiền mỗi loại?
Gọi \(x,\;y\) lần lượt là số tờ tiền loại \(10\,\,000\) đồng và \(20\,\,000\) đồng lúc đầu \(\left( {x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x,\,\,y < 20} \right).\)
Tổng số tờ tiền là 20 nên \(x\; + \;y\; = \;20\) (1)
Tổng số tiền Thái có là: \(10\,\,000x\; + \;20\,\,000y\) (đồng).
Sau khi thanh toán đơn hàng \(300\,\,000\) đồng, Thái còn lại một tờ \(20\,\,000\) đồng. Khi đó tổng số tiền ban đầu là: \(300\;\;000\; + \;20\;\;000\; = \;320\;\;000\) (đồng).
Ta có phương trình: \(10\;\;000x\; + \;20\;\;000y\; = \;320\;\;000\) hay \(x\; + \;2y\; = \;32\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 20}\\{x + 2y = 32}\end{array}} \right.\).
Trừ vế theo vế phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất của hệ, ta được \(y = 12\) (TMĐK).
Thay \(y = 12\) vào phương trình thứ nhất của hệ, ta có \(x + 12 = 20\) suy ra \(x = 8\) (TMĐK).
Vậy lúc đầu Thái có 8 tờ \(10\,\,000\) đồng và 12 tờ \(20\,\,000\) đồng.
Câu 3:
Cho phương trình bậc hai (ẩn \(x\,)\): \({x^2} + 3x - {m^2} + 2 = 0.\) Biết rằng phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} - {x_1}\left( {{x_1} + 3} \right) = 3.\) Tính giá trị của biểu thức \(P = \sqrt {2025 + {m^2}} .\)
Ta có \({\rm{\Delta }} = {3^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - {m^2} + 2} \right) = 9 + 4{m^2} - 8 = 4{m^2} + 1\).
Vì \({\rm{\Delta }} = 4{m^2} + 1 > 0\) thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 3}\\{{x_1}{x_2} = - {m^2} + 2}\end{array}} \right.\).
Ta có \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} - {x_1}\left( {{x_1} + 3} \right) = 3\)
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} - x_1^2 - 3{x_1} = 3\).
Vì \({x_1}\) là nghiệm nên \(x_1^2 + 3{x_1} - {m^2} + 2 = 0\) hay \(x_1^2 + 3{x_1} = {m^2} - 2\). Thay vào ta có:
\({\left( { - 3} \right)^2} - 4\left( { - {m^2} + 2} \right) - \left( {{m^2} - 2} \right) = 3\)
\(9 + 4{m^2} - 8 - {m^2} + 2 = 3\)
\(3{m^2} + 3 = 3\)
\(3{m^2} = 0\)
\(m = 0\).
Với \(m = 0\), thay vào biểu thức \(P\), ta có: \(P = \sqrt {2025 + {0^2}} = \sqrt {2025} = 45.\)
Vậy \(P = 45.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Thể tích nước trong bình bằng thể tích của hình trụ có bán kính \[4cm\], chiều cao \[10cm\] là:
\[\pi \cdot {R^2}h \approx 3,14 \cdot {4^2} \cdot 10 = 502,4\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]
b) Thể tích cái bát là: \[\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi .{R^3}\]\[ \approx \frac{1}{2}.\frac{4}{3}{.3,14.6^3}\]\[ = 452,16\,(c{m^3})\]
Vì \[502,4 > 452,16\]nên lượng nước trong bình nhiều hơn thể tích của bát, nước sẽ bị tràn ra ngoài.
Lời giải
Gọi số xe loại \(30\) chỗ ngồi và loại xe \[45\] chỗ ngồi lần lượt là \(x;y\)(\(x;y \in \mathbb{N}*\); xe)
Ta có: \(30x + 45y = 330\) suy ra \(2x + 3y = 22\) nên \(x = \frac{{22 - 3y}}{2}\)
Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(22 - 3y\) là số chẵn suy ra \(y\) là số chẵn.
Chi phí thuê xe là: \(3x + 4y\) (triệu đồng).
Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\); \(y\) là số chẵn và \(2x + 3y = 22\) nên \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {5;4} \right);\left( {8;2} \right);\left( {11;0} \right)} \right\}\)
Lập bảng:
|
\(x\) |
\(y\) |
Chi phí thuê xe (triệu đồng) |
|
\(2\) |
\(6\) |
\(3.2 + 4.6 = 30\) |
|
\(5\) |
\(4\) |
\(3.5 + 4.4 = 31\) |
|
\(8\) |
\(2\) |
\(3.8 + 4.2 = 32\) |
|
\(11\) |
\(0\) |
\(3.11 + 4.0 = 33\) |
Vậy để chi phí thuê xe là ít nhất thì cần thuê \(2\) xe loại \(30\) chỗ ngồi và \(6\) xe loại \(45\) chỗ ngồi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
