Câu hỏi:

10/05/2026 12 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng \(x = a\); \(x = b\) với \(a < b\), thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) (\(a \le x \le b\)) là một hình phẳng có diện tích bằng \(S(x)\), \(S(x)\) là một hàm liên tục trên \([a;b]\). Thể tích vật thể được tính bằng công thức

A. \(\int\limits_a^b {(S(} x){)^2}{\rm{d}}x\).                 
B. \(\int\limits_a^b S (x){\rm{d}}x\).       
C. \(\pi \int\limits_a^b {(S(} x){)^2}{\rm{d}}x\).        
D. \(\pi \int\limits_a^b S (x){\rm{d}}x\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Theo công thức tính thể tích của vật thể bằng cách cắt lát, thể tích \(V\) của vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = a\) và \(x = b\), với thiết diện vuông góc với trục \(Ox\) tại hoành độ \(x\) có diện tích là \(S(x)\), được tính bằng công thức: \(V = \int\limits_a^b S (x){\rm{d}}x\).

Vậy đáp án đúng là B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,92

Đáp án: \(1,92\)

Phương trình tham số của đường thẳng \(AC\):\(\left (ảnh 1) 

Gọi \(I = AB' \cap A'M\) và \(D = A'N \cap AC\).

Ta có \(\frac{{IA}}{{IB'}} = \frac{1}{2}\) nên suy ra \({\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = 2{\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MN} \right)} \right)\).

Mặt khác, theo giả thiết

\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{A'M \bot \left( {ABC} \right)}\\{A'M \subset \left( {A'MD} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow \left( {A'MD} \right) \bot \left( {ABC} \right) = MD\).

Kẻ \(AE \bot MD\).

Suy ra \(AE = {\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right)\).

Xét tam giác \(A'AD\), có \(\frac{{CD}}{{AD}} = \frac{{CM}}{{AA'}} = \frac{1}{2} \Rightarrow CD = \frac{1}{2}AD\)

Do đó \(AC = CD = 2\).

Mặt khác \(M{D^2} = A{M^2} + A{D^2} - 2AM \cdot AD \cdot \cos \widehat {MAD} = 13\)\( \Rightarrow MD = \sqrt {13} \).

\( \Rightarrow {S_{\Delta A'MD}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AD \cdot \sin \widehat {MAD} = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 4 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)

Suy ra \({\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right) = AE = \frac{{2 \cdot {S_{\Delta AMD}}}}{{MD}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }}\)

\( \Rightarrow {\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }} \approx 1,92\).

Câu 2

a) Phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\].
Đúng
Sai
b) Diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[14\,c{m^2}\].
Đúng
Sai
c) Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \].
Đúng
Sai
d) Thể tích của toàn bộ giá để bút (làm tròn tới hàng phần chục) bằng \[65,4\,c{m^3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Phương trình chính tắc của parabol lcó dạng \[{y^2} = 2px\].

Do parabol đi qua điểm \[M(2;1)\] nên \[{1^2} = 2p.2 \Rightarrow p = \frac{1}{4}\].

Vậy phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\]. Chọn đúng

b) Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường kính \[AB,\,\,CD\] là \[{S_1} = \pi .{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{9\pi }}{4}\,(c{m^2}).\]

Diện tích hình vuông \[ABCD\] là \[{S_2} = {3^2} = 9\,(c{m^2}).\]

Diện tích phần giới hạn bởi parabol và đường thẳng \[MN\] là \[{S_3} = 2\int\limits_0^2 {\sqrt {\frac{1}{2}x} }  = \frac{8}{3}\,(c{m^2}).\]

Vậy diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[S = {S_1} + {S_2} - {S_3} = \frac{{9\pi }}{4}\, + 9 - \frac{8}{3} \approx 13(c{m^2}).\] Chọn sai

c) Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {{y^2}dx = } \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \]. Chọn đúng

d) Phương trình đường tròn đường kính AB là \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}\]. Suy ra Phương trình nửa đường tròn đường kính AB là \[y = \frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} \].

Thể tích của toàn bộ giá để bút là \[V = \pi {\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {\frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} } \right)} ^2}dx - \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx}  \approx 65,5\,(c{m^3})\]. Chọn sai.

Câu 4

a) Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] có phương trình \[\frac{x}{2} + \frac{y}{2} + \frac{z}{2} = - 1\].
Đúng
Sai
b) Cosin góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {Oxy} \right)\] bằng \[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].
Đúng
Sai
c) Tọa độ điểm \[D\] là \[\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\]
Đúng
Sai
d) Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD\], ta có \[a + b + c = - 1\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sqrt 2 \).         
B. \(1\).                 
C. \(2\).                 
D. \(\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Mô hình EOQ (Economic Order Quantity) được công bố năm 1913 là một công cụ quản trị vận hành dùng để xác định lượng hàng nhập kho tối ưu. Giả sử một cửa hàng thức ăn cho mèo có nhu cầu tiêu thụ hàng hóa đều đặn với tốc độ bán hàng \(d = \) 100 hộp/ngày. Các thông số chi phí được xác định như sau:

•\(K = \) 1.000.000 đồng: chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng (phí vận chuyển, nhân công.);

• \(c\) đồng/hộp: giá nhập mỗi hộp hàng (giả định không đổi và không có chiết khấu);

• \(h = \) 500 đồng/hộp/ngày: đơn giá lưu kho (chi phí lưu giữ một hộp hàng trong kho trong một ngày).

Gọi \(Q\) (hộp) là số lượng hàng mà người bán nhập vào trong mỗi lần đặt hàng. Thời gian tiêu thụ hết lượng hàng là \(\frac{Q}{d}\) (ngày). Tổng chi phí cho một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là \(f = K + cQ + \frac{{h{Q^2}}}{{2d}}\).

Hỏi cửa hàng nên nhập bao nhiêu hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP