Câu hỏi:

10/05/2026 23 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Vệ tinh Van Allen Probes được phóng lên không gian để nghiên cứu các vành đai bức xạ bao quanh Trái Đất. Vệ tinh này bay theo một quỹ đạo có chu kỳ 10 giờ - nghĩa là mỗi vòng bay quanh Trái Đất kéo dài đúng 10 giờ. Cứ mỗi vòng bay, vệ tinh lại xuyên qua vùng bức xạ mạnh và tích lũy thêm liều bức xạ. Biết rằng đơn vị của bức xạ là Gray (Gy), và khi tổng liều bức xạ chiếu vào vệ tinh đạt 1000 Gray, thì vệ tinh hỏng hoàn toàn. Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh được mô hình hóa bằng hàm số \(R(T) = 7000 + 3000T\) (km), trong đó \(T\) là thời gian tính bằng giờ, \(0 \le T \le 10\), kể từ đầu vòng bay. Công thức suất liều bức xạ - tức là lượng bức xạ vệ tinh nhận được trong \(1\) giờ, phụ thuộc vào khoảng cách \(R\) (km) từ vệ tinh tới tâm Trái Đất, là \(D(R) = 60{\left( {\frac{R}{{25{\mkern 1mu} 000}}} \right)^2}\) milliGray/giờ. Biết rằng do tính đối xứng và chu kỳ của quỹ đạo bay, tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay 10 giờ được tính bằng công thức \(L = 2\int_0^5 D (R(T)){\rm{d}}T\), và \(1\) Gray = 1000 milliGray. Tính số năm hoạt động của vệ tinh từ lúc bắt đầu hoạt động tới khi hỏng hoàn toàn (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hai chữ số thập phân sau dấu phẩy, coi một năm có 365 ngày, mỗi ngày có 24 giờ).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,19

Đáp án: 5,19

Ta có 1000 Gray \( = 1{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000\) milliGray.

Thay hàm số khoảng cách \(R(T) = 7000 + 3000T\) vào công thức tính suất liều bức xạ, ta được hàm số \(D\) theo biến thời gian \(T\):

\(D(R(T)) = 60{\left( {\frac{{7000 + 3000T}}{{25{\mkern 1mu} 000}}} \right)^2} = 60{\left( {\frac{{3T + 7}}{{25}}} \right)^2}\)

Tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay (10 giờ) là:

\(L = 2\int_0^5 6 0{\left( {\frac{{3T + 7}}{{25}}} \right)^2}{\rm{d}}T\)

\(L = \frac{{120}}{{625}}\int_0^5 {{{(3T + 7)}^2}} {\rm{d}}T = \frac{{24}}{{125}}\left[ {\frac{{{{(3T + 7)}^3}}}{9}} \right]_0^5\)

\(L = \frac{8}{{375}}\left( {{{22}^3} - {7^3}} \right) = \frac{8}{{375}} \cdot 10{\mkern 1mu} 305 = 219,84{\rm{ (milliGray)}}\)

Số vòng bay tối đa vệ tinh có thể thực hiện trước khi hỏng hoàn toàn là:

\(N = \frac{{1{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{219,84}}{\rm{ (v\`o ng)}}\)

Do mỗi vòng bay kéo dài 10 giờ, tổng thời gian hoạt động của vệ tinh là:

\(t = 10 \cdot \frac{{1{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{219,84}} = \frac{{10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{219,84}}{\rm{ }}\)(giờ)

Đổi thời gian hoạt động sang đơn vị năm (với 1 năm có 365 ngày, 1 ngày có 24 giờ):

Số năm \( = \frac{{10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{219,84 \cdot 365 \cdot 24}} = \frac{{10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{1{\mkern 1mu} 925{\mkern 1mu} 798,4}} \approx 5,1926...{\rm{ }}\)(năm)

Làm tròn kết quả tới hai chữ số thập phân sau dấu phẩy, ta được 5,19 năm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,92

Đáp án: \(1,92\)

Phương trình tham số của đường thẳng \(AC\):\(\left (ảnh 1) 

Gọi \(I = AB' \cap A'M\) và \(D = A'N \cap AC\).

Ta có \(\frac{{IA}}{{IB'}} = \frac{1}{2}\) nên suy ra \({\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = 2{\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MN} \right)} \right)\).

Mặt khác, theo giả thiết

\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{A'M \bot \left( {ABC} \right)}\\{A'M \subset \left( {A'MD} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow \left( {A'MD} \right) \bot \left( {ABC} \right) = MD\).

Kẻ \(AE \bot MD\).

Suy ra \(AE = {\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right)\).

Xét tam giác \(A'AD\), có \(\frac{{CD}}{{AD}} = \frac{{CM}}{{AA'}} = \frac{1}{2} \Rightarrow CD = \frac{1}{2}AD\)

Do đó \(AC = CD = 2\).

Mặt khác \(M{D^2} = A{M^2} + A{D^2} - 2AM \cdot AD \cdot \cos \widehat {MAD} = 13\)\( \Rightarrow MD = \sqrt {13} \).

\( \Rightarrow {S_{\Delta A'MD}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AD \cdot \sin \widehat {MAD} = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 4 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)

Suy ra \({\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right) = AE = \frac{{2 \cdot {S_{\Delta AMD}}}}{{MD}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }}\)

\( \Rightarrow {\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }} \approx 1,92\).

Câu 2

a) Phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\].
Đúng
Sai
b) Diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[14\,c{m^2}\].
Đúng
Sai
c) Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \].
Đúng
Sai
d) Thể tích của toàn bộ giá để bút (làm tròn tới hàng phần chục) bằng \[65,4\,c{m^3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Phương trình chính tắc của parabol lcó dạng \[{y^2} = 2px\].

Do parabol đi qua điểm \[M(2;1)\] nên \[{1^2} = 2p.2 \Rightarrow p = \frac{1}{4}\].

Vậy phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\]. Chọn đúng

b) Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường kính \[AB,\,\,CD\] là \[{S_1} = \pi .{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{9\pi }}{4}\,(c{m^2}).\]

Diện tích hình vuông \[ABCD\] là \[{S_2} = {3^2} = 9\,(c{m^2}).\]

Diện tích phần giới hạn bởi parabol và đường thẳng \[MN\] là \[{S_3} = 2\int\limits_0^2 {\sqrt {\frac{1}{2}x} }  = \frac{8}{3}\,(c{m^2}).\]

Vậy diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[S = {S_1} + {S_2} - {S_3} = \frac{{9\pi }}{4}\, + 9 - \frac{8}{3} \approx 13(c{m^2}).\] Chọn sai

c) Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {{y^2}dx = } \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \]. Chọn đúng

d) Phương trình đường tròn đường kính AB là \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}\]. Suy ra Phương trình nửa đường tròn đường kính AB là \[y = \frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} \].

Thể tích của toàn bộ giá để bút là \[V = \pi {\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {\frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} } \right)} ^2}dx - \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx}  \approx 65,5\,(c{m^3})\]. Chọn sai.

Câu 4

a) Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] có phương trình \[\frac{x}{2} + \frac{y}{2} + \frac{z}{2} = - 1\].
Đúng
Sai
b) Cosin góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {Oxy} \right)\] bằng \[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].
Đúng
Sai
c) Tọa độ điểm \[D\] là \[\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\]
Đúng
Sai
d) Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD\], ta có \[a + b + c = - 1\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sqrt 2 \).         
B. \(1\).                 
C. \(2\).                 
D. \(\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Mô hình EOQ (Economic Order Quantity) được công bố năm 1913 là một công cụ quản trị vận hành dùng để xác định lượng hàng nhập kho tối ưu. Giả sử một cửa hàng thức ăn cho mèo có nhu cầu tiêu thụ hàng hóa đều đặn với tốc độ bán hàng \(d = \) 100 hộp/ngày. Các thông số chi phí được xác định như sau:

•\(K = \) 1.000.000 đồng: chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng (phí vận chuyển, nhân công.);

• \(c\) đồng/hộp: giá nhập mỗi hộp hàng (giả định không đổi và không có chiết khấu);

• \(h = \) 500 đồng/hộp/ngày: đơn giá lưu kho (chi phí lưu giữ một hộp hàng trong kho trong một ngày).

Gọi \(Q\) (hộp) là số lượng hàng mà người bán nhập vào trong mỗi lần đặt hàng. Thời gian tiêu thụ hết lượng hàng là \(\frac{Q}{d}\) (ngày). Tổng chi phí cho một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là \(f = K + cQ + \frac{{h{Q^2}}}{{2d}}\).

Hỏi cửa hàng nên nhập bao nhiêu hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP