Câu hỏi:

10/05/2026 3 Lưu

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\].

a) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \[y = ax + b\], khi đó \[a - 2b = 5\].
Đúng
Sai
b) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình là \[y = 2x - 3\].
Đúng
Sai
c) Gọi \[A,B\] lần lượt là các điểm cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số và \[O\] là gốc toạ độ. Diện tích tam giác \[OAB\] bằng 6.
Đúng
Sai
d) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;3} \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Ta có

\[y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) + 4}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x - 1}}\]

Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {y - \left( {x - 2} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {\frac{4}{{x - 1}}} \right) = 0\] nên đường tiệm cận xiên là \[y = x - 2\].

Suy ra \[a = 1,b =  - 2\]. Khi đó \[a - 2b = 5\].

b) Đúng.

Ta có \[y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\], cho \[y' = 0 \Rightarrow x =  - 1;x = 3\]

Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên từ (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hai điểm cực trị lần lượt là \[A\left( { - 1; - 5} \right)\] và \[B\left( {3;3} \right)\]

Phương trình đi qua hai điểm cực trị này có dạng:

\[\frac{{x + 1}}{{3 + 1}} = \frac{{y + 5}}{{3 + 5}} \Leftrightarrow 2\left( {x + 1} \right) = y + 5 \Leftrightarrow y = 2x - 3\].

Cách trắc nghiệm:

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có dạng: \[y = \frac{{{{\left( {{x^2} - 3x + 6} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^\prime }}} = 2x - 3\].

c) Đúng.

Phương trình đường thẳng \[AB\] là: \[y = 2x - 3 \Leftrightarrow 2x - y - 3 = 0\]

Ta có: \[d\left( {O;AB} \right) = \frac{{\left| {2.0 - 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\], \[AB = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {3 + 5} \right)}^2}}  = 4\sqrt 5 \]

Suy ra diện tích tam giác \[OAB\] là: \[{S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}.AB.d\left( {O;AB} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{3\sqrt 5 }}{5}.4\sqrt 5  = 6\].

Cách trắc nghiệm:

Diện tích tam giác \[OAB\] là: \[S = \frac{1}{2}\left| {{x_A}{y_B} - {y_A}{x_B}} \right| = \frac{1}{2}\left| { - 1.3 - \left( { - 5} \right).3} \right| = 6\].

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên từng khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\] và \[\left( {1;3} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

446

Đáp án: 446

Ta có lợi nhuận của doanh nghiệp là

\(R\left( x \right) = F\left( x \right) - xG\left( x \right) =  - 0,03{x^2} + 800x - 450x - 50000\)\( =  - 0,03{x^2} + 350x - 50000\)

Để lợi nhuận lớn hơn \(100\) triệu đồng ta có

\( - 0,03{x^2} + 350x - 50000 > 100000\)\( \Leftrightarrow  - 0,03{x^2} + 350x - 150000 > 0\)

\( \Leftrightarrow \)\(445,59 < x < 11221,07\), \(x \in {\mathbb{N}^*}\)

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất \(446\) sản phẩm.

Lời giải

Đáp án:

864

Theo đề bài \(V = a\sqrt 2 \), ta suy ra \(a = 864\). (ảnh 1)

Đáp án: 864

Đáy ABCD là hình thoi có \(\widehat {ABC} = 60^\circ  \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác đều.

Gọi độ dài cạnh hình thoi là \(x\).

Vì \(C'A = C'B = C'C\) nên hình chiếu vuông góc của C' lên mặt đáy (ABC) phải cách đều 3 đỉnh A, B, C. Tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) đều chính là trọng tâm G của tam giác đó.

Suy ra \(C'G \bot (ABCD)\) và C'G chính là chiều cao \(h\) của lăng trụ.

Gọi M là trung điểm của BC. Trong \(\Delta ABC\) đều, \(AM \bot BC\) và điểm G nằm trên AM. Do đó \(GM \bot BC\).

Ta có \(BC \bot C'G\) và \(BC \bot GM \Rightarrow BC \bot (C'GM) \Rightarrow BC \bot C'M\).

Góc giữa hai mặt phẳng (BCC'B') và (ABC) chính là \(\widehat {C'MG} = 45^\circ \).

Xét \(\Delta C'GM\) vuông tại \(G\), có \(\widehat {C'MG} = 45^\circ \) nên là tam giác vuông cân \( \Rightarrow h = C'G = GM\).

Ta có \(AM = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow GM = \frac{1}{3}AM = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\). Vậy \(h = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\).

Vì \(AA'\parallel CC'\) nên \(AA'\parallel (BCC'B')\). Do đó, khoảng cách \(d(AA',BC) = d(A,(BCC'B')) = 6\sqrt 3 \).

Trong mặt phẳng \((C'AM)\), kẻ \(AH \bot C'M\) tại \(H\). Vì \(BC \bot (C'AM)\) nên \(BC \bot AH\). Suy ra \(AH \bot (BCC'B')\). Khoảng cách chính là đoạn \(AH = 6\sqrt 3 \).

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(G\) lên C'M. Do A, G, M thẳng hàng và \(AM = 3GM\) nên \(d(A,(BCC'B')) = 3d(G,(BCC'B')) \Rightarrow AH = 3GK\).

Trong \(\Delta C'GM\) vuông cân tại \(G\): \(GK = \frac{{C'G \cdot GM}}{{\sqrt {C'{G^2} + G{M^2}} }} = \frac{{GM}}{{\sqrt 2 }}\).

Ta có phương trình: \(AH = 3 \cdot \frac{{GM}}{{\sqrt 2 }} = 6\sqrt 3  \Rightarrow GM = 2\sqrt 6 \).

Thay \(GM = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\) vào, ta được: \(\frac{{x\sqrt 3 }}{6} = 2\sqrt 6  \Rightarrow x = 12\sqrt 2 \).

Suy ra chiều cao \(h = GM = 2\sqrt 6 \).

Diện tích đáy (hình thoi ABCD) bằng 2 lần diện tích \(\Delta ABC\):

\({S_{ABCD}} = 2 \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{(12\sqrt 2 )}^2}\sqrt 3 }}{2} = 144\sqrt 3 \).

Thể tích khối lăng trụ: \(V = {S_{ABCD}} \cdot h = 144\sqrt 3  \cdot 2\sqrt 6  = 288\sqrt {18}  = 864\sqrt 2 \).

Theo đề bài \(V = a\sqrt 2 \), ta suy ra \(a = 864\).

Câu 3

a) Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo một đường tròn có bán kính bằng \(\frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(2x - 2y + z - 1 = 0\).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\, - 1;\, - 4} \right)\).
Đúng
Sai
d) Điểm \(G\left( {a;\,b;\,c} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC\) thì \(a + b + c = 2\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 2}}\).                                    
B. \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{2}\).                                     
C. \(\frac{{x + 5}}{{ - 2}} = \frac{{y + 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\).                                       
D. \(\frac{{x - 5}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{5}{{33}}\).                            
B. \(\frac{5}{{22}}\).     
C. \(\frac{2}{{33}}\).  
D. \(\frac{7}{{22}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \( - 3\).               
B. \( - 1\).              
C. \(2\).                 
D. \( - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Tại thời điểm đúng \(t\) tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là \(h(t) = - \frac{{{t^4}}}{{200}} + \frac{{32{t^3}}}{{300}}\)(cm).
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua lớn nhất, cây cà chua cao hơn 80cm.
Đúng
Sai
c) Trong khoảng thời gian 10 tuần đầu kể từ khi trồng, tốc độ tăng chiều cao trung bình của cây cà chua lớn hơn 5,6(cm/tuần).
Đúng
Sai
d) Tại thời điểm đúng 6 tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là 31,56(cm).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP