khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 604 Lưu

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\].

a) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \[y = ax + b\], khi đó \[a - 2b = 5\].
Đúng
Sai
b) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình là \[y = 2x - 3\].
Đúng
Sai
c) Gọi \[A,B\] lần lượt là các điểm cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số và \[O\] là gốc toạ độ. Diện tích tam giác \[OAB\] bằng 6.
Đúng
Sai
d) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;3} \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Ta có

\[y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) + 4}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x - 1}}\]

Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {y - \left( {x - 2} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {\frac{4}{{x - 1}}} \right) = 0\] nên đường tiệm cận xiên là \[y = x - 2\].

Suy ra \[a = 1,b =  - 2\]. Khi đó \[a - 2b = 5\].

b) Đúng.

Ta có \[y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\], cho \[y' = 0 \Rightarrow x =  - 1;x = 3\]

Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên từ (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hai điểm cực trị lần lượt là \[A\left( { - 1; - 5} \right)\] và \[B\left( {3;3} \right)\]

Phương trình đi qua hai điểm cực trị này có dạng:

\[\frac{{x + 1}}{{3 + 1}} = \frac{{y + 5}}{{3 + 5}} \Leftrightarrow 2\left( {x + 1} \right) = y + 5 \Leftrightarrow y = 2x - 3\].

Cách trắc nghiệm:

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có dạng: \[y = \frac{{{{\left( {{x^2} - 3x + 6} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^\prime }}} = 2x - 3\].

c) Đúng.

Phương trình đường thẳng \[AB\] là: \[y = 2x - 3 \Leftrightarrow 2x - y - 3 = 0\]

Ta có: \[d\left( {O;AB} \right) = \frac{{\left| {2.0 - 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\], \[AB = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {3 + 5} \right)}^2}}  = 4\sqrt 5 \]

Suy ra diện tích tam giác \[OAB\] là: \[{S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}.AB.d\left( {O;AB} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{3\sqrt 5 }}{5}.4\sqrt 5  = 6\].

Cách trắc nghiệm:

Diện tích tam giác \[OAB\] là: \[S = \frac{1}{2}\left| {{x_A}{y_B} - {y_A}{x_B}} \right| = \frac{1}{2}\left| { - 1.3 - \left( { - 5} \right).3} \right| = 6\].

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên từng khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\] và \[\left( {1;3} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

33,2

Đáp án: \(33,2\).

Thể tích cần tính là: \(V = \int\limits_0^4 { (ảnh 2) Thể tích cần tính là: \(V = \int\limits_0^4 { (ảnh 3)

Dựng trục \(Ox\) như hình vẽ

Xét mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(K\) có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le 4} \right)\), thiết diện thu được là hình viên phân \(IMN\) có bán kính \(r = KI = KM = KN\).

Ta có \(\frac{{IK}}{{OA}} = \frac{{SK}}{{SO}} \Rightarrow IK = \frac{{OA.SK}}{{SO}} = \frac{{6.\left( {8 - x} \right)}}{8} = \frac{{3\left( {8 - x} \right)}}{4} = 6 - 0,75x \Rightarrow r = 6 - 0,75x\).

\({S_{\Delta KMN}} = \frac{1}{2}KH.MN = \frac{1}{2}.3.2\sqrt {{r^2} - 9}  = 3\sqrt {{r^2} - 9}  = 3\sqrt {{{\left( {6 - 0,75x} \right)}^2} - 9} \)

Đặt \(\widehat {MKN} = \alpha \left( {rad} \right) \Rightarrow \widehat {IKM} = \frac{\alpha }{2}\).

Ta có \(\cos \frac{\alpha }{2} = \frac{3}{r} \Rightarrow \frac{\alpha }{2} = shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right) \Rightarrow \alpha  = 2shiftcos\left( {\frac{3}{r}} \right)\)

\({S_{quat}} = \frac{\alpha }{{2\pi }}.\pi {r^2} = \frac{{\alpha .{r^2}}}{2} = {r^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right)\)

Diện tích thiết diện là

\(S\left( x \right) = {S_{quat}} - {S_{\Delta KMN}} = {r^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right) - 3\sqrt {{r^2} - 9} \)

\( = {\left( {6 - 0,75x} \right)^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{{6 - 0,75x}}} \right) - 3\sqrt {{{\left( {6 - 0,75x} \right)}^2} - 9} \)

Thể tích cần tính là: \(V = \int\limits_0^4 {S\left( x \right)dx}  \approx 33,2\) (Sử dụng máy tính).

Lời giải

Đáp án:

3057

Đáp án: 3057

Tấm bìa hình vuông cạnh \(40\) cm được chia thành:

  • 4 hình chữ nhật ở giữa làm thân lồng đèn,

  • 4 tam giác phía trên và 4 tam giác phía dưới tạo thành 2 hình chóp tứ giác đều.

Vì cạnh hình vuông là 40 và có 4 mặt bên bằng nhau nên cạnh đáy hình lăng trụ là \(\frac{{40}}{4} = 10\) cm.

Đặt:

  • \(AH = KD = x\),

  • chiều cao phần thân là \(HK = 40 - 2x\).

Khi đó:

  • phần thân là lăng trụ đáy vuông cạnh \(10\), cao \(40 - 2x\);

  • mỗi đầu là một hình chóp tứ giác đều đáy cạnh \(10\).

Với tam giác bên của chóp, đường cao mặt bên bằng \(x\), nên chiều cao chóp là

\(h = \sqrt {{x^2} - {{\left( {\frac{{10}}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{x^2} - 25} \).

Thể tích đèn lồng: \(V(x) = {10^2}(40 - 2x) + 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot {10^2}\sqrt {{x^2} - 25} \)

\( = 100(40 - 2x) + \frac{{200}}{3}\sqrt {{x^2} - 25} \).

Lấy đạo hàm: \(V'(x) =  - 200 + \frac{{200x}}{{3\sqrt {{x^2} - 25} }}\).

Cho \(V'(x) = 0\):

\( - 200 + \frac{{200x}}{{3\sqrt {{x^2} - 25} }} = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3\sqrt {{x^2} - 25} \)\( \Leftrightarrow {x^2} = 9{x^2} - 225\)

\( \Leftrightarrow 8{x^2} = 225\)\( \Rightarrow x = \frac{{15\sqrt 2 }}{4}\).

Thay vào \(V(x)\):

\({V_{\max }} = 4000 - \frac{{2000\sqrt 2 }}{3} \approx 3057,19\).

Câu 6

A. \(\frac{5}{{33}}\).                            
B. \(\frac{5}{{22}}\).     
C. \(\frac{2}{{33}}\).  
D. \(\frac{7}{{22}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP