Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Ta có
\[y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) + 4}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x - 1}}\]
Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {y - \left( {x - 2} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {\frac{4}{{x - 1}}} \right) = 0\] nên đường tiệm cận xiên là \[y = x - 2\].
Suy ra \[a = 1,b = - 2\]. Khi đó \[a - 2b = 5\].
b) Đúng.
Ta có \[y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\], cho \[y' = 0 \Rightarrow x = - 1;x = 3\]
Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hai điểm cực trị lần lượt là \[A\left( { - 1; - 5} \right)\] và \[B\left( {3;3} \right)\]
Phương trình đi qua hai điểm cực trị này có dạng:
\[\frac{{x + 1}}{{3 + 1}} = \frac{{y + 5}}{{3 + 5}} \Leftrightarrow 2\left( {x + 1} \right) = y + 5 \Leftrightarrow y = 2x - 3\].
Cách trắc nghiệm:
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có dạng: \[y = \frac{{{{\left( {{x^2} - 3x + 6} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^\prime }}} = 2x - 3\].
c) Đúng.
Phương trình đường thẳng \[AB\] là: \[y = 2x - 3 \Leftrightarrow 2x - y - 3 = 0\]
Ta có: \[d\left( {O;AB} \right) = \frac{{\left| {2.0 - 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\], \[AB = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {3 + 5} \right)}^2}} = 4\sqrt 5 \]
Suy ra diện tích tam giác \[OAB\] là: \[{S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}.AB.d\left( {O;AB} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{3\sqrt 5 }}{5}.4\sqrt 5 = 6\].
Cách trắc nghiệm:
Diện tích tam giác \[OAB\] là: \[S = \frac{1}{2}\left| {{x_A}{y_B} - {y_A}{x_B}} \right| = \frac{1}{2}\left| { - 1.3 - \left( { - 5} \right).3} \right| = 6\].
d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên từng khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\] và \[\left( {1;3} \right)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(33,2\).

Dựng trục \(Ox\) như hình vẽ
Xét mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(K\) có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le 4} \right)\), thiết diện thu được là hình viên phân \(IMN\) có bán kính \(r = KI = KM = KN\).
Ta có \(\frac{{IK}}{{OA}} = \frac{{SK}}{{SO}} \Rightarrow IK = \frac{{OA.SK}}{{SO}} = \frac{{6.\left( {8 - x} \right)}}{8} = \frac{{3\left( {8 - x} \right)}}{4} = 6 - 0,75x \Rightarrow r = 6 - 0,75x\).
\({S_{\Delta KMN}} = \frac{1}{2}KH.MN = \frac{1}{2}.3.2\sqrt {{r^2} - 9} = 3\sqrt {{r^2} - 9} = 3\sqrt {{{\left( {6 - 0,75x} \right)}^2} - 9} \)
Đặt \(\widehat {MKN} = \alpha \left( {rad} \right) \Rightarrow \widehat {IKM} = \frac{\alpha }{2}\).
Ta có \(\cos \frac{\alpha }{2} = \frac{3}{r} \Rightarrow \frac{\alpha }{2} = shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right) \Rightarrow \alpha = 2shiftcos\left( {\frac{3}{r}} \right)\)
\({S_{quat}} = \frac{\alpha }{{2\pi }}.\pi {r^2} = \frac{{\alpha .{r^2}}}{2} = {r^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right)\)
Diện tích thiết diện là
\(S\left( x \right) = {S_{quat}} - {S_{\Delta KMN}} = {r^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right) - 3\sqrt {{r^2} - 9} \)
\( = {\left( {6 - 0,75x} \right)^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{{6 - 0,75x}}} \right) - 3\sqrt {{{\left( {6 - 0,75x} \right)}^2} - 9} \)
Thể tích cần tính là: \(V = \int\limits_0^4 {S\left( x \right)dx} \approx 33,2\) (Sử dụng máy tính).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3057
Tấm bìa hình vuông cạnh \(40\) cm được chia thành:
• 4 hình chữ nhật ở giữa làm thân lồng đèn,
• 4 tam giác phía trên và 4 tam giác phía dưới tạo thành 2 hình chóp tứ giác đều.
Vì cạnh hình vuông là 40 và có 4 mặt bên bằng nhau nên cạnh đáy hình lăng trụ là \(\frac{{40}}{4} = 10\) cm.
Đặt:
• \(AH = KD = x\),
• chiều cao phần thân là \(HK = 40 - 2x\).
Khi đó:
• phần thân là lăng trụ đáy vuông cạnh \(10\), cao \(40 - 2x\);
• mỗi đầu là một hình chóp tứ giác đều đáy cạnh \(10\).
Với tam giác bên của chóp, đường cao mặt bên bằng \(x\), nên chiều cao chóp là
\(h = \sqrt {{x^2} - {{\left( {\frac{{10}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{x^2} - 25} \).
Thể tích đèn lồng: \(V(x) = {10^2}(40 - 2x) + 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot {10^2}\sqrt {{x^2} - 25} \)
\( = 100(40 - 2x) + \frac{{200}}{3}\sqrt {{x^2} - 25} \).
Lấy đạo hàm: \(V'(x) = - 200 + \frac{{200x}}{{3\sqrt {{x^2} - 25} }}\).
Cho \(V'(x) = 0\):
\( - 200 + \frac{{200x}}{{3\sqrt {{x^2} - 25} }} = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3\sqrt {{x^2} - 25} \)\( \Leftrightarrow {x^2} = 9{x^2} - 225\)
\( \Leftrightarrow 8{x^2} = 225\)\( \Rightarrow x = \frac{{15\sqrt 2 }}{4}\).
Thay vào \(V(x)\):
\({V_{\max }} = 4000 - \frac{{2000\sqrt 2 }}{3} \approx 3057,19\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

