Một công ty kiến trúc thiết kế một trạm dừng chân hiện đại có hình dáng là một khối lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\), đảm bảo các yêu cầu sau:
· Mặt sàn \(\left( {ABC} \right)\) là một tam giác đều có cạnh bằng \(6\)m.
· Cột trụ chính \(AA'\) được đặt nghiêng sao cho hình chiếu vuông góc của đỉnh mái \(A'\) lên mặt sàn \(\left( {ABC} \right)\) trùng khớp với trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\).
· Khoảng cách giữa cột trụ \(AA'\) và mép sàn \(BC\) là \(1,5\sqrt 3 \)m.
Phần không gian giới hạn trong khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có thể tích là \(18\sqrt m \) (m³). Tìm \(m\).
Một công ty kiến trúc thiết kế một trạm dừng chân hiện đại có hình dáng là một khối lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\), đảm bảo các yêu cầu sau:
· Mặt sàn \(\left( {ABC} \right)\) là một tam giác đều có cạnh bằng \(6\)m.
· Cột trụ chính \(AA'\) được đặt nghiêng sao cho hình chiếu vuông góc của đỉnh mái \(A'\) lên mặt sàn \(\left( {ABC} \right)\) trùng khớp với trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\).
· Khoảng cách giữa cột trụ \(AA'\) và mép sàn \(BC\) là \(1,5\sqrt 3 \)m.
Phần không gian giới hạn trong khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có thể tích là \(18\sqrt m \) (m³). Tìm \(m\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 3.
Đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a = 6\).
Diện tích đáy: \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{6^2}\sqrt 3 }}{4} = 9\sqrt 3 {\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) Suy ra \(AM \bot BC\) và độ dài đường cao đáy \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \).
Vì \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(AG = \frac{2}{3}AM = 2\sqrt 3 \) và \(GM = \frac{1}{3}AM = \sqrt 3 \).
Theo giả thiết, hình chiếu của \(A'\) lên \(\left( {ABC} \right)\) là \(G\,\,\, \Rightarrow A'G \bot (ABC)\). Suy ra \(A'G \bot BC\).
Ta có \(BC \bot AM\) và \(BC \bot A'G\) nên \(BC \bot (A'AM)\).
Trong mặt phẳng \((A'AM)\), kẻ \(MI \bot AA'\) tại \(I\).
Vì \(BC \bot (A'AM)\) nên \(BC \bot MI\). Do đó, \(MI\) là đoạn vuông góc chung của \(AA'\) và \(BC\).
Suy ra khoảng cách \(d(AA',BC) = MI = 1,5\sqrt 3 = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Xét \(\Delta A'AM\), ta có
\({S_{A'AM}} = \frac{1}{2}.A'G.AM = \frac{1}{2} \cdot AA'.MI\).
\( \Rightarrow A'G.3\sqrt 3 = AA'.\frac{{3\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AA' = 2A'G\, = \,\,2h\).
Xét \(\Delta A'GA\) vuông tại \(G\), áp dụng định lý Pytago:
\(A{A'^2} = A'{G^2} + A{G^2}\)
\( \Rightarrow {(2h)^2} = {h^2} + {(2\sqrt 3 )^2} \Rightarrow 4{h^2} = {h^2} + 12 \Rightarrow 3{h^2} = 12 \Rightarrow {h^2} = 4 \Rightarrow h = 2{\rm{ (m)}}\).
Thể tích khối lăng trụ: \(V = {S_{ABC}} \cdot h = 9\sqrt 3 \cdot 2 = 18\sqrt 3 {\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Theo đề bài: \(V = 18\sqrt m \Rightarrow 18\sqrt 3 = 18\sqrt m \Rightarrow m = 3\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi các biến cố khi chuyển 2 bi từ hộp X sang hộp Y:
· \[{A_1}\]: Chuyển 2 bi đen. \[P({A_1}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\]
· \[{A_2}\]: Chuyển 1 bi đen, 1 bi trắng. \[P({A_2}) = \frac{{C_5^1 \cdot C_5^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{{25}}{{45}} = \frac{5}{9}\]
· \[{A_3}\]: Chuyển 2 bi trắng. \[P({A_3}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\]
Sau khi chuyển, hộp Y có tổng cộng 14 + 2 = 16 viên bi.
Câu d)
Xác suất lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X là: \[P({A_3}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\] => Phát biểu d) Sai
Câu b)
Gọi B là biến cố lấy được 3 bi đen từ hộp Y.
· Nếu \[{A_1}\] xảy ra: Hộp Y có 8 đen, 8 trắng. \[P(B|{A_1}) = \frac{{C_8^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{56}}{{560}} = \frac{1}{{10}}\]
· Nếu \[{A_2}\] xảy ra: Hộp Y có 7 đen, 9 trắng. \[P(B|{A_2}) = \frac{{C_7^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{35}}{{560}} = \frac{1}{{16}}\]
· Nếu \[{A_3}\] xảy ra: Hộp Y có 6 đen, 10 trắng. \[P(B|{A_3}) = \frac{{C_6^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{20}}{{560}} = \frac{1}{{28}}\]
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ:
\[P(B) = \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{10}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{1}{{16}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{28}} = \frac{1}{{45}} + \frac{5}{{144}} + \frac{1}{{126}} = \frac{{109}}{{1680}}\] => Phát biểu b) Đúng.
Câu c)
Gọi C là biến cố lấy được 2 bi đen, 1 bi trắng từ hộp Y.
· Nếu \[{A_1}\] xảy ra (Y có 8Đ, 8T): \[P(C|{A_1}) = \frac{{C_8^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{28 \cdot 8}}{{560}} = \frac{{224}}{{560}} = \frac{2}{5}\]
· Nếu \[{A_2}\] xảy ra (Y có 7Đ, 9T): \[P(C|{A_2}) = \frac{{C_7^2 \cdot C_9^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{21 \cdot 9}}{{560}} = \frac{{189}}{{560}}\]
Nếu \[{A_3}\] xảy ra (Y có 6Đ, 10T): \[P(C|{A_3}) = \frac{{C_6^2 \cdot C_{10}^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{15 \cdot 10}}{{560}} = \frac{{150}}{{560}} = \frac{{15}}{{56}}\]
Xác suất đầy đủ của C:
\[P(C) = \frac{2}{9} \cdot \frac{{224}}{{560}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{{189}}{{560}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{{150}}{{560}} = \frac{{448 + 945 + 300}}{{9 \cdot 560}} = \frac{{1693}}{{5040}}\]=> Phát biểu c) Đúng.
Câu a)
Gọi D là biến cố: “H lấy được 2 viên bi đen trong hộp Y là 2 bi đen từ hộp X chuyển qua”.
\[P\left( {CD} \right) = P\left( {{A_1}} \right).P(BC|{A_1}) = \frac{2}{9}.\frac{{C_2^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{1}{{315}}\]
\[P(D|C) = \frac{{P\left( {CD} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{1}{{315}}}}{{\frac{{1693}}{{5040}}}} = \frac{{16}}{{1693}}\].
=> Phát biểu a) Sai.
Câu 2
Lời giải
a) Sai
Từ phương trình mặt cầu, ta xác định được tâm của mặt cầu là \(I\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 1} \right)\) và \(R = \sqrt 6 \).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {MI} = \left( {4\,;\,0\,;\, - 1} \right)\); \(\left[ {\overrightarrow {MI} ,\vec u} \right] = \left( { - 3\,;\, - 6\,;\, - 12} \right)\).
Khoảng cách từ \(I\) đến \(d\) là \({\rm{d}}\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {MI} ,\vec u} \right]} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|}} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\).
b) Đúng
Để thời gian con kiến bò là ngắn nhất, quãng đường đi từ \(A\) đến \(B\) trên bề mặt cục đá phải là cung nhỏ \(AB\) của đường tròn lớn đi qua \(A\) và \(B\).
Bán kính đường tròn lớn là bán kính mặt cầu: \[R = \sqrt 6 \,{\rm{dm}} = 10\sqrt 6 \,{\rm{cm}}\].
Góc ở tâm chắn cung nhỏ \(AB\) tính bằng radian là; \(\alpha = \arccos \left( { - \frac{1}{9}} \right) \approx 1,682\) (rad).
Độ dài quãng đường ngắn nhất là độ dài cung \(AB\) là:
\(S = R\,.\,\alpha = 10\sqrt 6 \,.\,1,682 \approx 41,204{\rm{ (cm)}}\)
Thời gian ngắn nhất để con kiến hoàn thành chuyến đi là:
\(t = \frac{S}{v} = \frac{{41,204}}{2} \approx 21{\rm{ (gi\^a y)}}\).
c) Đúng
Đường thẳng \(d\) là giao tuyến của mặt sàn và tấm ván.
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(d\) hay \(H \in d\).
Mà \(A\), \(B\) là các tiếp điểm của tấm ván và mặt sàn với mặt cầu.
\( \Rightarrow HA \bot IA\), \(HB \bot IB\).
Do đó, \(HA\), \(HB\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(H\).
\( \Rightarrow \widehat {AIH} = \widehat {BIH}\) hay \(\widehat {AIB} = 2\widehat {AIH}\).
Ta có \(IH = d\left( {I,d} \right) = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\).
Xét tam giác \(AIH\) vuông tại \(A\), ta có: \(\cos \widehat {AIH} = \frac{{IA}}{{IH}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{\frac{{3\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{2}{3}\).
\( \Rightarrow \cos \widehat {AIB} = \cos \left( {2\widehat {AIH}} \right) = 2{\cos ^2}\widehat {AIH} - 1 = 2\,.\,{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - 1 = - \frac{1}{9}\).
Vậy \(a = - 1\), \(b = 9 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = {\left( { - 1} \right)^2} + {9^2} = 82\).
d) Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





