Một nghệ nhân chế tác một ô cửa sổ trang trí hình vuông \(OABC\) cạnh bằng \(2,4\;m\). Ô cửa được chia thành các phần bởi hai thanh đồng uốn cong có hình dạng là hai đường parabol \(\left( {{P_1}} \right),\;\left( {{P_2}} \right)\) và điểm chốt \(M\) nằm trong ô cửa sao cho khoảng cách từ \(M\) đến các cạnh \(OA,\;OC\)cùng bằng \(0,9\;m\). Parabol \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua các điểm \(O,\;A,\;M\), parabol \(\left( {{P_2}} \right)\)đi qua các điểm \(O,\;C,\;M\). Phần tô đậm (hình vẽ bên dưới) được lắp loại kính sapphire cao cấp có giá \(8\) triệu đồng một mét vuông, phần còn lại được lắp kính trắng trong suốt có giá \(2\) triệu đồng một mét vuông. Tổng số tiền kính để làm cửa sổ là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
![Đáp án: \[29\]. Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hì (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture75-1778405658.png)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \[29\].
![Đáp án: \[29\]. Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hì (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture76-1778405676.png)
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ, mỗi đơn vị là \(1\;m\). Khi đó toạ độ các điểm là \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {0,9;0,9} \right),\;A\left( {2,4;0} \right),\;C\left( {0;2,4} \right)\).
Parabol \(\left( {{P_1}} \right):y = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + bx + c\) đi qua \(3\) điểm \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {0,9;0,9} \right),\;A\left( {2,4;0} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\0,81a + 0,9b + c = 0,9\\5,76a + 2,4b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a = - \frac{2}{3}\\b = 1,6\end{array} \right. \Rightarrow \left( {{P_1}} \right):y = - \frac{2}{3}{x^2} + 1,6x\).
Parabol \(\left( {{P_2}} \right):x = {\rm{a}}{{\rm{y}}^2} + by + c\) đi qua \(3\) điểm \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {0,9;0,9} \right),\;C\left( {0;2,4} \right)\).
Gọi \(S\) là diện tích của hình vuông \(OABC\),
\({S_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( {{P_1}} \right)\), trục hoành, \(x = 0,\;x = 2,4\),
\({S_2}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( {{P_2}} \right)\), \(\left( {{P_1}} \right)\), \(x = 0,\;x = 0,9.\)
Hai Parabol này đối xứng nhau qua đường thẳng \(d:y = x\) nên \({S_2} = 2\int\limits_0^{0,9} {\left( { - \frac{2}{3}{x^2} + 0,6x} \right)dx} \).
\({S_3}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( {{P_2}} \right)\)và trục tung như hình vẽ, ta có \({S_3} = {S_1}\).
Diện tích phần lắp kính trắng là
\({S_3} + {S_1} - {S_2}\)\( = 2\int\limits_0^{2,4} {\left[ { - \frac{2}{3}{x^2} + 1,6x} \right]} dx - 2\int\limits_0^{0,9} {\left[ { - \frac{2}{3}{x^2} + 0,6x} \right]} dx = 2,91\;{m^2}\).
Diện tích phần tô đậm là \(2,{4^2} - 2,91 = 2,85\;{m^2}\).
Tổng số tiền kính để làm cửa sổ là \(2,91.2 + 2,85.8 \approx 29\) triệu đồng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải

a) Ta có \(A\left( {0;0;0,1} \right)\) và \({R_1} = 6\); \(B\left( {10;0;0,1} \right)\) và \({R_2} = 8\). Gọi \(O,\,B'\) lần lượt là chân của trạm phát sóng A và B.
Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 0,1)^2} = 36\). Vậy a – đúng.
b) Gọi \(H;\,\,K\) là hình chiếu vuông góc của C lên trục hoành và trục tung
Có tam giác \(ACB\) vuông vì\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\)
Điểm C (nút giao đường) nằm trên mặt đất \((Oxy)\), có tung độ dương nên tọa độ \(C(x;y;0)\) thuộc 2 mặt cầu \({x^2} + {y^2} = {6^2}\) và \({(x - 10)^2} + {y^2} = {8^2}\).
Giải hệ phương trình ta được \(x = 3,6\) và \(y = 4,8\). Vậy \(C(3,6;4,8;0)\).
Nên một vecto chỉ phương của đường thẳng AC là \(\overrightarrow n (36;48; - 1)\)
Vậy phương trình đường thẳng AC là \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{{ - 1}}\). Vậy b – sai.
c) Ta có \(OC = 6km;\,CD = 60m = 0,06km\)\( \Rightarrow OD = OC - CD = 6 - 0,06 = 5,94\)
Có \(\frac{{OE}}{{OH}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OE = \frac{{OH \times OD}}{{OC}} = 3,564\)
Có \(\frac{{OF}}{{OK}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OF = \frac{{OK \times OD}}{{OC}} = 4,752\), vậy \(D\left( {3,564;\,4752;\,0} \right)\)
\( \Rightarrow BD = \sqrt {{{(10 - 3,564)}^2} + {{(4,752)}^2} + 0,{1^2}} = 8,00085 > 8\). Vậy c – đúng.

d) Gọi \(J\) là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên \(BB'\)
\( \Rightarrow {F_2}B = 3;\,\,BJ = 0,05;\,\,{F_2}J = \sqrt {{3^2} - 0,{{05}^2}} = 2,999583304\)
Gọi G là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên mặt phẳng \(Oxy\)
\({F_2}D = \sqrt {{F_2}{G^2} + D{G^2}} \), nên \({F_2}D\) đạt lớn nhất khi \(DG\) lớn nhất, khi đó \(D,\,\,B',\,\,G\)thẳng hàng
\( \Rightarrow DG = DB' + B'G\) \( = \sqrt {{{(10 - 3,564)}^2} + 4,{{752}^2}} + 2,999583304 \approx 10,9998083\).
\( \Rightarrow D{F_2} = \sqrt {0,{{05}^2} + D{G^2}} = 10,99992194\)
Lại có \(D{F_1}\) lớn nhất khi \(D,\,\,A,\,\,{F_1}\) thẳng hàng\( \Rightarrow D{F_1} = {R_1} + AD = 6 + 5,94 = 11,94\)
Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,9392194 \approx 23\) km. Vậy d – sai.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,7
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.
\(H \equiv O(0;0;0)\), tia \(HB\) trùng với tia \(Ox\), tia \(HA\prime \) trùng với tia \(Oz\), và trục \(Oy\) song song với \(AD\).
\(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {AD,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = 2d\left( {H,\,\left( {A'BC} \right)} \right)\).
Kẻ \(HI \bot A'B\) suy ra \(d\left( {H,\left( {A'BC} \right)} \right) = HI\).
Theo giả thiết: \(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{3}{4}\) hay \(2HI = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \)\(HI = \frac{3}{8}\).
\(\frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{H{B^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} \Rightarrow H{A'^2} = \frac{9}{{28}} = {h^2}\).
Ta có: \(A\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(B\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(C\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\);\(D\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(A\prime \left( {0\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,h} \right)\).
Đường thẳng \(A\prime B\) đi qua \(B\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \overrightarrow {BA\prime } = \left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,h} \right)\).
Đường thẳng \(AC\) đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \overrightarrow {AC} = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 2\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).
Ta có: \(\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] = \left( { - 2h\,;{\mkern 1mu} \,h\,;{\mkern 1mu} - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).
Khoảng cách giữa \(A\prime B\) và \(AC\) là:
\[d\left( {A\prime B,AC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] \cdot \overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right]} \right|}} = \frac{{| - 2h|}}{{\sqrt {4{h^2} + {h^2} + 1} }} = \frac{{2h}}{{\sqrt {5{h^2} + 1} }}\]
Thay \({h^2} = \frac{9}{{28}}\) vào ta được:
\(d = \sqrt {\frac{{4{h^2}}}{{5{h^2} + 1}}} = \sqrt {\frac{{4 \cdot \frac{9}{{28}}}}{{5 \cdot \frac{9}{{28}} + 1}}} = \sqrt {\frac{{\frac{9}{7}}}{{\frac{{45 + 28}}{{28}}}}} = \sqrt {\frac{9}{{73}}} = \frac{3}{{\sqrt {73} }} \approx 0,7\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.