khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 3,129 Lưu

Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm A(2;1;5) (đơn vị \(mm\)) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30°. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng (Oxy) hợp với trục Ox một góc 45°. Vận tốc của hạt tại thời điểm t (giây) là \(v\left( t \right) = k{e^{0,5t}}\left( {mm/s} \right)\) với k là hằng số dương. Biết rằng trong \(2\ln 2\) giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường là \(20\;mm\). Gọi \(B\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right)\)là vị trí của hạt tại thời điểm \(t = 2\) (giây).

a) Vectơ đơn vị hướng chuyển động \(\overrightarrow u = \left( {a;b;c} \right)\) và cao độ \(c = \sin 30^\circ = \frac{1}{2}\).
Đúng
Sai
b) Vectơ đơn vị hướng chuyển động của hạt là \(\overrightarrow u = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
c) Hằng số k trong công thức vận tốc có giá trị bằng \(10\).
Đúng
Sai
d) Tại vị trí B, cao độ \({z_B}\) của hạt là \(20\;mm\)(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Dễ thấy \(c > 0\).

Đường thẳng chuyển động có VTCP là \(\overrightarrow u  = \left( {a;b;c} \right)\); mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có VTPT là \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\).

Do hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30° nên \(\sin 30^\circ  = \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt 1 }} = \frac{{\left| c \right|}}{{1.1}} = \left| c \right| \Leftrightarrow c = \frac{1}{2}\) (do \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1\))

b) Dễ thấy đường thẳng chuyển động có phương trình \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + at\\y = 1 + bt\\z = 5 + ct\end{array} \right.\) và đường thẳng là hình chiếu của \(\Delta \) lên \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + at\\y = 1 + bt\\z = 0\end{array} \right.\).

Suy ra \(\Delta '\) có VTCP \(\overrightarrow {u'}  = \left( {a;b;0} \right)\) và trục Ox có VTCP là \(\overrightarrow i  = \left( {1;0;0} \right)\).

Do \(\Delta '\) hợp với trục Ox một góc 45° nên

\(\cos 45^\circ  = \frac{{\left| a \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt 1 }} = \frac{{\left| a \right|}}{{\sqrt {1 - {c^2}} }} = \frac{{2\left| a \right|}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \left| a \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{{2\sqrt 2 }}\)

Từ \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\) suy ra \({b^2} = 1 - {a^2} - {c^2} = 1 - \frac{3}{8} - \frac{1}{4} = \frac{3}{8} \Leftrightarrow \left| b \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{{2\sqrt 2 }}\).

Do đó khẳng định \(\overrightarrow u  = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\) là sai.

c) Có \(s = \int\limits_0^{2\ln 2} {k{e^{0,5t}}dt}  = k.2.{e^{0,5t}}|_0^{2\ln 2} = 2k\left( {{e^{\ln 2}} - 1} \right) = 2k = 20 \Leftrightarrow k = 10\).

d) Có \(v\left( t \right) = 10{e^{0,5t}}\) và quãng đường đi được trong 2 giây đầu tiên là

\({s_0} = \int\limits_0^2 {10{e^{0,5t}}dt}  = 20.{e^{0,5t}}|_0^2 = 20\left( {e - 1} \right)\)

Và với độ dài đoạn \(AB = 20\left( {e - 1} \right)\) và do hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30° nên khoảng cách cao độ giữa \(B\) và \(A\) là \(\left| {{z_B} - {z_A}} \right| = {z_B} - {z_A} = AB.\sin 30^\circ  = 10\left( {e - 1} \right)\), suy ra \({z_B} = {z_A} + 10\left( {e - 1} \right) = 5 + 10\left( {e - 1} \right) \approx 22.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

46

Đáp án: \(46\).

Sau ngày 10 tháng 2 năm 2025, số tiền còn lại: \({A_1} = 1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\) (triệu đồng).

Sau ngày 10 tháng 3 năm 2025, số tiền còn lại:

\[{A_2} = \left[ {1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25 = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).

Sau ngày 10 tháng 4 năm 2025, số tiền còn lại:

\[{A_3} = \left[ {1000{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]

\[ \Rightarrow {A_3} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^3} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).

Sau \[n\] tháng, số tiền còn lại:

\[{A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 1}} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 2}} - ... - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]

\[ \Rightarrow {A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }}\] (triệu đồng).

Khi rút hết tiền: \[{A_n} = 0 \Rightarrow 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }} = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {25 - 1000 \times 0,6\% } \right){\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} = 25 \Leftrightarrow n = {\log _{1 + 0,6\% }}\frac{{25}}{{25 - 1000 \times 0,6\% }} \approx 45,8766\] (tháng).

Vậy sau \[46\] tháng thì anh An rút hết tiền trong ngân hàng.

Câu 2

a) Xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là \[\frac{4}{7}\].
Đúng
Sai
b) Biết rằng bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu, xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu là \[\frac{3}{5}\].
Đúng
Sai
c) Xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu lớn hơn \[50\% \].
Đúng
Sai
d) Biết rằng bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu, xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là \[\frac{{19}}{{37}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Kết luận: a) Đúng b) Sai c) Sai d) Sai

Gọi các biến cố liên quan đến việc Anna lấy bi từ hộp 1:

 \[{A_1}\]: Anna lấy được 2 bi xanh.

 \[{A_2}\]: Anna lấy được 2 bi đỏ.

 \[{A_3}\]: Anna lấy được 1 bi xanh và 1 bi đỏ (khác màu).

Số cách lấy 2 viên bi từ hộp 1 (tổng 7 viên) là: \[n({\Omega _1}) = C_7^2 = 21\].

a) Số cách Anna lấy 1 xanh và 1 đỏ là: \[C_3^1 \cdot C_4^1 = 12\]nên \[P({A_3}) = \frac{{12}}{{21}} = \frac{4}{7}\].

Kết luận: Phát biểu a) ĐÚNG.

b) Khi Anna lấy được 1 xanh và 1 đỏ cho vào hộp 2, hộp 2 lúc này có:

Xanh: 5 + 1 = 6 viên; Đỏ: 3 + 1 = 4 viên; Tổng: 10 viên.

Số cách Lisa lấy 2 viên từ hộp 2 là \[C_{10}^2 = 45\].

Số cách Lisa lấy 2 viên cùng màu là: \[C_6^2 + C_4^2 = 15 + 6 = 21\].

Xác suất Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu trong trường hợp này là: \[P(L|{A_3}) = \frac{{21}}{{45}} = \frac{7}{{15}}\].

Kết luận: Phát biểu b) SAI.

c)- TH1 (\[{A_1}\]): Anna lấy 2 xanh. Xác suất \[P({A_1}) = \frac{{C_3^2}}{{21}} = \frac{3}{{21}} = \frac{1}{7}\].

Hộp 2 có 7 xanh, 3 đỏ. \[P(L|{A_1}) = \frac{{C_7^2 + C_3^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{21 + 3}}{{45}} = \frac{{24}}{{45}}.\]

-TH2 (\[{A_2}\]): Anna lấy 2 đỏ. Xác suất \[P({A_2}) = \frac{{C_4^2}}{{21}} = \frac{6}{{21}} = \frac{2}{7}\].

Hộp 2 có 5 xanh, 5 đỏ. \[P(L|{A_2}) = \frac{{C_5^2 + C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10 + 10}}{{45}} = \frac{{20}}{{45}}.\]

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ cho biến cố L (Lisa lấy 2 bi cùng màu):

\[\begin{array}{l}P(L) = P({A_1}) \cdot P(L|{A_1}) + P({A_2}) \cdot P(L|{A_2}) + P({A_3}) \cdot P(L|{A_3})\\P(L) = \frac{1}{7} \cdot \frac{{24}}{{45}} + \frac{2}{7} \cdot \frac{{20}}{{45}} + \frac{4}{7} \cdot \frac{{21}}{{45}} = \frac{{24 + 40 + 84}}{{315}} = \frac{{148}}{{315}} \approx 46,98\% \end{array}\]

Kết luận: Phát biểu c) SAI.

d) Xác suất Anna lấy 2 bi khác màu khi biết Lisa lấy được 2 bi cùng màu

\[\begin{array}{l}P({A_3}|L) = \frac{{P({A_3} \cap L)}}{{P(L)}} = \frac{{P({A_3}) \cdot P(L|{A_3})}}{{P(L)}}\\P({A_3}|L) = \frac{{\frac{4}{7} \cdot \frac{{21}}{{45}}}}{{\frac{{148}}{{315}}}} = \frac{{\frac{{84}}{{315}}}}{{\frac{{148}}{{315}}}} = \frac{{84}}{{148}} = \frac{{21}}{{37}}\end{array}\]

Kết luận: Phát biểu d) SAI.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP