Câu hỏi:

10/05/2026 47 Lưu

Cho một hình bát giác đều có 8 đỉnh. Người ta gắn ngẫu nhiên vào 8 đỉnh này 8 số tự nhiên 1, 4, 7, 9, 11, 13, 16, 19 (mỗi số gắn đúng một đỉnh). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có 3 đỉnh lấy từ 8 đỉnh của bát giác đã cho. Gọi \[P\] là xác suất để chọn được một tam giác vuông với 3 số gắn trên 3 đỉnh của tam giác đó (theo một thự tự nào đó) lập thành một cấp số cộng. Biết \[P = \frac{a}{b}\] (\[a,b \in \mathbb{N}\] và \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản). Tính \[a + b\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

205

Đáp án: 205.

Gắn 8 số tự nhiên vào 8 đỉnh, có \[8!\] cách

Chọn ngẫu nhiên một tam giác có 3 đỉnh lấy từ 8 đỉnh đã cho, có \[C_8^3\] cách

Suy ra \[n\left( \Omega  \right) = 8!.C_8^3\]

Biến cố A: “chọn được một tam giác vuông với 3 số gắn trên 3 đỉnh của tam giác đó (theo một thự tự nào đó) lập thành một cấp số cộng”

Để tam giác được chọn là tam giác vuông thì tam giác đó phải có 1 cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp bát giác đó.

Bát giác đều có 4 đường kính, mỗi đường kính kết hợp với 6 đỉnh còn lại tạo ra 6 tam giác vuông

Tổng số tam giác vuông được tạo thành là: \[4.6 = 24\]

Có 6 bộ 3 số lập thành cấp số cộng từ 8 số tự nhiên đề bài cho, là:

\[\left( {1;4;7} \right),\left( {7;9;11} \right),\left( {9;11;13} \right),\left( {13;16;19} \right),\left( {1;7;13} \right),\left( {7;13;19} \right)\]

 Chọn 1 tam giác vuông, có 24 cách

 Chọn 1 bộ 3 số để gắn vào 3 đỉnh của tam giác vuông đó, có 6 cách

 Gắn 3 số vào 3 đỉnh của tam giác vuông, có \[3! = 6\] cách

 Gắn 5 số còn lại vào 5 đỉnh còn lại của bát giác, có \[5! = 120\] cách

Suy ra: \[n\left( A \right) = 24.6.6.120 = 103680\].

Vậy \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{103680}}{{8!.C_8^3}} = \frac{9}{{196}}\].

Do đó: \[a = 9,b = 196 \Rightarrow a + b = 205\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

46

Đáp án: \(46\).

Sau ngày 10 tháng 2 năm 2025, số tiền còn lại: \({A_1} = 1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\) (triệu đồng).

Sau ngày 10 tháng 3 năm 2025, số tiền còn lại:

\[{A_2} = \left[ {1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25 = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).

Sau ngày 10 tháng 4 năm 2025, số tiền còn lại:

\[{A_3} = \left[ {1000{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]

\[ \Rightarrow {A_3} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^3} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).

Sau \[n\] tháng, số tiền còn lại:

\[{A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 1}} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 2}} - ... - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]

\[ \Rightarrow {A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }}\] (triệu đồng).

Khi rút hết tiền: \[{A_n} = 0 \Rightarrow 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }} = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {25 - 1000 \times 0,6\% } \right){\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} = 25 \Leftrightarrow n = {\log _{1 + 0,6\% }}\frac{{25}}{{25 - 1000 \times 0,6\% }} \approx 45,8766\] (tháng).

Vậy sau \[46\] tháng thì anh An rút hết tiền trong ngân hàng.

Lời giải

Đáp án:

6,3

Đáp án: 6,3

 Vậy \(d\left( {AM,CC'} \right) = \frac{{3\sqrt {57} }}{{19}} \simeq 1,2\). (ảnh 2)

Gắn hệ tọa độ với gốc tọa độ tại đỉnh Parabol, phương trình của \[\left( P \right)\] là \(y = a{x^2}\left( 1 \right)\). Khoảng cách từ \[AB\] tới đỉnh là 2 \( \Rightarrow \) phương trình đường thẳng \[AB\] là \(y = 2\).

Ta có \(AB = 8\)\( \Rightarrow \) \(A\left( {4;2} \right),B\left( { - 4;2} \right)\).

Do \(A \in \left( P \right) \Rightarrow a{.4^2} = 2 \Rightarrow a = \frac{1}{8}\), do đó \(\left( P \right):y = \frac{1}{8}{x^2}\).

Giả sử phương trình của đường thẳng \[CD\] là \(y = h\) (với \(0 < h < 2\)), hoành độ điểm \(C,D\) là nghiệm của phương trình \(\frac{1}{8}{x^2} = h\)

Khi đó ta có \(C\left( {\sqrt {8h} ;h} \right),D\left( { - \sqrt {8h} ;h} \right)\)

Ta có \({S_1} = \mathop \smallint \nolimits_{ - \sqrt {8h} }^{\sqrt {8h} } \left( {h - \frac{{{x^2}}}{8}} \right)dx = \frac{4}{3}h\sqrt {8h} \)

Diện tích phần hình phẳng giới hạn bới \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(y = 2\) có diện tích \(S = \frac{4}{3} \cdot 2 \cdot 4 = \frac{{32}}{3}\)

Vì \({S_1} = {S_2}\) nên \({S_1} = \frac{S}{2} \Rightarrow \frac{4}{3}h\sqrt {8h}  = \frac{{16}}{3} \Rightarrow h\sqrt {8h}  = 4 \Rightarrow {h^{3/2}} = \sqrt 2  \Rightarrow h = \sqrt[3]{2}\).

Độ dài \(CD = 2\sqrt {8h}  = 4\sqrt[3]{4} \approx 6,3496\). Làm tròn một chữ số thập phân là 6,3.

Câu 3

a) Vectơ đơn vị hướng chuyển động \(\overrightarrow u = \left( {a;b;c} \right)\) và cao độ \(c = \sin 30^\circ = \frac{1}{2}\).
Đúng
Sai
b) Vectơ đơn vị hướng chuyển động của hạt là \(\overrightarrow u = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
c) Hằng số k trong công thức vận tốc có giá trị bằng \(10\).
Đúng
Sai
d) Tại vị trí B, cao độ \({z_B}\) của hạt là \(20\;mm\)(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là \[\frac{4}{7}\].
Đúng
Sai
b) Biết rằng bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu, xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu là \[\frac{3}{5}\].
Đúng
Sai
c) Xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu lớn hơn \[50\% \].
Đúng
Sai
d) Biết rằng bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu, xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là \[\frac{{19}}{{37}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP