Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi \[y\left( t \right)\] (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm \[t\] năm (\[t \ge 0\]). Tốc độ tăng trưởng của quần thể chim tỉ lệ thuận với số lượng cá thể hiện có, thỏa mãn phương trình \[y'(t) = k.{\mkern 1mu} y(t)\,\,(t \ge 0,\;\]k là hẳng số dương). Qua theo dõi, các nhà khoa học ghi nhận:Tại thời điểm \[t = 5\] (năm), số lượng chim là \[400\] cá thể.Tại thời điểm \[t = 10\](năm), số lượng chim là \[800\] cá thể.Giả sử \[y(t) = {e^{g(t)}},\,\,t \ge 0\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Quảng cáo
Trả lời:
a) \[y'(t) = k{\mkern 1mu} .\,y(t)\, \Rightarrow \,k = \,\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}} \Rightarrow \,\int {k.dt\, = \,\int {\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}}dt\, \Rightarrow kt + C = \ln \left( {y\left( t \right)} \right)} } \]
\[y(t) = {e^{g(t)}},\,\,t \ge 0\, \Leftrightarrow \,g\left( t \right) = \,\ln \left( {y\left( t \right)} \right)\, \Rightarrow \,g\left( t \right) = kt + C\] với C là một hằng số. Suy ra a) Đúng.
b) \[\left\{ \begin{array}{l}y(5) = 4\\y(10) = 8\end{array} \right.\, \Rightarrow \frac{{y(10)}}{{y(5)}} = \frac{{{e^{10k + C}}}}{{{e^{5k + C}}}} = {e^{5k}} = 2 \Rightarrow 5k = \ln 2 \Rightarrow k = \frac{{\ln 2}}{5}.\] Suy ra b) Đúng.
c) \[g\left( t \right) = kt + C\, \Rightarrow \,g\left( t \right) = \,\frac{{\ln 2}}{5}t\, + C\]\[ \Rightarrow y(t) = {e^{kt + C}}\, = {e^{\frac{{\ln 2}}{5}t + C}}\]
\[y(5) = 4 \Leftrightarrow {e^{\ln 2 + C\,}} = 4 \Leftrightarrow \ln 2 + C = \ln 4\,\, \Leftrightarrow \,C = \ln 2\]. Suy ra c) Sai
d) Tại thời điểm \[t = 20\] (năm) kể từ khi bắt đầu theo dõi, số lượng chim Sếu đầu đỏ là \[y(20) = {e^{\frac{{20}}{5}\ln 2 + \ln 2\,}} = {e^{4\ln 2 + \ln 2}} = {e^{5\ln 2}} = {2^5} = 32\,\](trăm cá thể)
Suy ra \[y(20) = 3200\,\, < \,4000\] (cá thể). Vậy d) Sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(46\).
Sau ngày 10 tháng 2 năm 2025, số tiền còn lại: \({A_1} = 1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\) (triệu đồng).
Sau ngày 10 tháng 3 năm 2025, số tiền còn lại:
\[{A_2} = \left[ {1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25 = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).
Sau ngày 10 tháng 4 năm 2025, số tiền còn lại:
\[{A_3} = \left[ {1000{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]
\[ \Rightarrow {A_3} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^3} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).
Sau \[n\] tháng, số tiền còn lại:
\[{A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 1}} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 2}} - ... - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]
\[ \Rightarrow {A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }}\] (triệu đồng).
Khi rút hết tiền: \[{A_n} = 0 \Rightarrow 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }} = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {25 - 1000 \times 0,6\% } \right){\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} = 25 \Leftrightarrow n = {\log _{1 + 0,6\% }}\frac{{25}}{{25 - 1000 \times 0,6\% }} \approx 45,8766\] (tháng).
Vậy sau \[46\] tháng thì anh An rút hết tiền trong ngân hàng.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 6,3

Gắn hệ tọa độ với gốc tọa độ tại đỉnh Parabol, phương trình của \[\left( P \right)\] là \(y = a{x^2}\left( 1 \right)\). Khoảng cách từ \[AB\] tới đỉnh là 2 \( \Rightarrow \) phương trình đường thẳng \[AB\] là \(y = 2\).
Ta có \(AB = 8\)\( \Rightarrow \) \(A\left( {4;2} \right),B\left( { - 4;2} \right)\).
Do \(A \in \left( P \right) \Rightarrow a{.4^2} = 2 \Rightarrow a = \frac{1}{8}\), do đó \(\left( P \right):y = \frac{1}{8}{x^2}\).
Giả sử phương trình của đường thẳng \[CD\] là \(y = h\) (với \(0 < h < 2\)), hoành độ điểm \(C,D\) là nghiệm của phương trình \(\frac{1}{8}{x^2} = h\)
Khi đó ta có \(C\left( {\sqrt {8h} ;h} \right),D\left( { - \sqrt {8h} ;h} \right)\)
Ta có \({S_1} = \mathop \smallint \nolimits_{ - \sqrt {8h} }^{\sqrt {8h} } \left( {h - \frac{{{x^2}}}{8}} \right)dx = \frac{4}{3}h\sqrt {8h} \)
Diện tích phần hình phẳng giới hạn bới \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(y = 2\) có diện tích \(S = \frac{4}{3} \cdot 2 \cdot 4 = \frac{{32}}{3}\)
Vì \({S_1} = {S_2}\) nên \({S_1} = \frac{S}{2} \Rightarrow \frac{4}{3}h\sqrt {8h} = \frac{{16}}{3} \Rightarrow h\sqrt {8h} = 4 \Rightarrow {h^{3/2}} = \sqrt 2 \Rightarrow h = \sqrt[3]{2}\).
Độ dài \(CD = 2\sqrt {8h} = 4\sqrt[3]{4} \approx 6,3496\). Làm tròn một chữ số thập phân là 6,3.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
