khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/05/2026 325 Lưu

Để đo chiều cao của cây, người ta cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao 1,2 m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 15 m và bóng của đỉnh cọc dài 2,2 m. Tính chiều cao của cây (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Để đo chiều cao của cây, người ta cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao 1,2 m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 15 m và bóng của đỉnh cọc dài 2,2 m (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có :  C'B'⊥AB, CB ⊥AB

Suy ra : \(C'B'//CB\)
Suy ra : \(\frac{{C'B'}}{{CB}} = \frac{{AB'}}{{AB}}\) (hệ quả định lý Thales)

\(\frac{{1,2}}{{CB}} = \frac{{2,2}}{{15}}\)

\(CB = \frac{{1,2\,\,.\,15}}{{2,2}} \approx 8,2\)
Vậy chiều cao của cây khoảng 8,2 mét

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A \(\left( {AB < AC} \right)\)có đường cao AH.

a) Chứng minh:  tam giác CHA đồng dạng tam giác CAB

b) Gọi I là trung điểm của AC. Kẻ \(IN \bot BC\,\,\left( {\,N \in BC} \right)\). Chứng minh: \(A{B^2} = HB.\,\,BC = N{B^2} - N{C^2}\).

c) Qua H vẽ đường thẳng vuông góc với AN, đường thẳng này cắt tia AB tại V.  Chứng minh B là trung điểm của AV.

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại A ( AB < AC) có đường cao AH.  a) Chứng minh:  tam giác CHA đồng dạng tam giác CAB b) Gọi I là trung điểm của AC. Kẻ IN vuông góc BC, N thuộc BC Chứng minh: AB^2 = HB.BC = NB^2 - NC^2. (ảnh 1)

a)

Xét \(\Delta CHA\,\,\,v\`a \,\,\,\Delta CAB\), ta có:

\(\widehat {CHA} = \widehat {CAB} = {90^0}\) (\(\Delta ABC\) vuông tại A có đường cao AH)

\(\widehat C\) là góc chunng
Vậy tam giác CHA đồng dạng tam giác CAB (g.g)
b) 

Xét tam giác AHC có \(IN\,{\rm{//}}\,AH\) (cùng vuông góc với BC)

\[I\] là trung điểm AC (gt) và \(N \in HC\)

Suy ra N là trung điểm HC

Xét \[\Delta AHB\] và \(\Delta CAB\) có

\(\widehat B\) là góc chung.

\(\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \) (\(\Delta ABC\) vuông tại A có đường cao AH)

Vậy  (g.g)

Suy ra \(\frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{HB}}{{AB}}\) hay \(A{B^2} = CB.\,\,HB\)    (1)

Ta có:

BH = BN – NH = BN – NC (N là trung điểm HC) (2)

BC = BN + NC    (3)

Thay (2), (3) vào (1) ta được.

\(A{B^2} = CB.\,\,HB = \left( {BN + NC} \right)\left( {BN - NC} \right) = B{N^2} - N{C^2}\)
c)

Gọi K là giao điểm VH và AN

Xét \(\Delta AHV\,\,v\`a \,\,\Delta CNA\)có

\(\widehat {VAH} = \widehat {ACN}\) (cùng phụ với góc B)

\(\widehat {AVH} = \widehat {CAN}\) ( cùng phụ với \(\widehat {BAN}\))

Do đó  (g.g)

Suy ra \(\frac{{VH}}{{AN}} = \frac{{AV}}{{AC}}\) (cặp cạnh tỉ lệ)    (1)

Ta có \(\widehat {BHV} = \widehat {KHN}\) (đối đỉnh)

Mà \(\widehat {KHN} = \widehat {ANI}\) (cùng phụ \(\widehat {KNH}\))

Suy ra \(\widehat {BHV} = \widehat {ANI}\)

Xét \(\Delta VBH\) và \(\Delta AIN\) có:

\(\widehat {BVH} = \widehat {IAN}\) ( cùng phụ với \(\widehat {BAN}\))

\(\widehat {BHV} = \widehat {ANI}\) ( cmt)

Do đó  (g.g)

Suy ra \(\frac{{VH}}{{AN}} = \frac{{VB}}{{AI}}\)           (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{AV}}{{AC}} = \frac{{VB}}{{AI}}\) nên \(\frac{{VB}}{{AV}} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{1}{2}\) (\[I\] là trung điểm AC)

Từ đó suy ra B là trung điểm AV.

Câu 2

Cho hàm số \(y = 2x + 1\).

     a) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = 2x + 1\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.                     

     b) Điểm \(A\left( {1;\,\,3} \right)\)có thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x + 1\) hay không? Vì sao?

Lời giải

a) Bảng giá trị

x

0

1

\(y = 2x + 1\)

1

3

 
Cho hàm số y = 2x + 1       a) Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x + 1 trên mặt phẳng tọa độ Oxy.                     b) Điểm A(1; 3) có thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 1 hay không? Vì sao?     (ảnh 1)
b)

Thay x = 1, y = 3 vào hàm số \(y = 2x + 1\), ta được:

3 = 2.1 + 1

3 =3 (luôn đúng)
Vậy điểm \(A\left( {1;\,\,3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x + 1\).

Câu 3

A. \[m = - 2\]                     
B. \[m \ne 2\]                     
C. \[m \ne - 3\]                  
D. \[m = 2\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(k = 18\)                       
B. \(k = 3\)                          
C. \(k = 2\)                         
D. \(k = \frac{1}{2}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP