A. LISTENING
In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.
Part 1: Question 1-8
In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.
According to the report, what will happen tomorrow?
A. LISTENING
In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.
Part 1: Question 1-8
In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
According to the report, what will happen tomorrow? (Theo báo cáo, điều gì sẽ xảy ra vào ngày mai?)
A. the reopening of a bridge (Việc mở cửa trở lại một cây cầu)
" Đúng, dựa vào thông tin “the Port Smith Bridge will reopen tomorrow morning” (cầu Port Smith sẽ mở cửa trở lại vào sáng mai).
B. traffic congestion (Tắc nghẽn giao thông)
" Sai, dựa trên thông tin “No congestion is reported” (Không có báo cáo về tình trạng tắc nghẽn). Ngoài ra, đây là tình trạng của sáng nay, không phải dự báo cho ngày mai.
C. the repair of a bridge (Việc sửa chữa một cây cầu)
" Sai. Việc sửa chữa này đã diễn ra trong suốt 2 tháng qua (“following 2 months of repairs”) và sắp kết thúc để cầu được mở lại vào ngày mai. Ngày mai không phải là ngày bắt đầu hay đang sửa chữa.
D. road restriction (Hạn chế đường bộ)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What are employees asked to give?
Đáp án đúng là D
What are employees asked to give? (Nhân viên được yêu cầu đưa ra điều gì?)
A. Progress reports (Các bản báo cáo tiến độ)
" Sai. Người nói có đề cập đến tiến độ dự án (progress) và khen ngợi sự chăm chỉ của nhân viên, nhưng không hề yêu cầu họ phải nộp hay đưa ra các bản báo cáo tiến độ vào lúc này.
B. A list of announcements (Một danh sách các thông báo)
" Sai. Chính người nói là người đưa ra các thông báo (announcements), chứ không phải yêu cầu nhân viên làm việc này.
C. Vacation schedules (Lịch trình nghỉ phép)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
D. Presentation ideas (Các ý tưởng cho bài thuyết trình)
" Đúng, dựa trên thông tin “please think of some ideas for our presentation next month. We will meet next week to discuss them.” (vui lòng suy nghĩ một số ý tưởng cho bài thuyết trình vào tháng tới. Chúng ta sẽ họp vào tuần tới để thảo luận về chúng).
Câu 3:
What is true about Dr. Johnson?
What is true about Dr. Johnson? (Điều gì đúng về Tiến sĩ Johnson?)
A. He is a professor of Literature (Ông ấy là giáo sư Văn học)
" Sai, dựa trên thông tin “a professor of history” (giáo sư lịch sử).
B. He designed ancient buildings (Ông ấy đã thiết kế các tòa nhà cổ đại)
" Sai. Dựa trên thông tin “expert in ancient building techniques” (một chuyên gia về kỹ thuật xây dựng cổ đại), ông không phải là người trực tiếp thiết kế chúng.
C. He got this year's award (Ông ấy đã nhận giải thưởng năm nay)
" Đúng, dựa trên thông tin “he's the winner of this year's Gailling Award” (ông là người chiến thắng giải thưởng Gailling năm nay).
D. He wrote books about literature (Ông ấy viết sách về văn học)
" Sai. Ông ấy có viết sách, nhưng chủ đề là về lịch sử và kiến trúc cổ đại (“his book, The Development of Pyramids”) (Sự phát triển của các Kim tự tháp), không phải về văn học.
Câu 4:
What does the speaker advise people to do tomorrow?
What does the speaker advise people to do tomorrow? (Người nói khuyên mọi người làm gì vào ngày mai?)
A. Wear warm clothes (Mặc quần áo ấm)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
B. Drive carefully (Lái xe cẩn thận)
" Đúng, dựa trên thông tin “Roads may become quite slippery, so please drive carefully” (Đường xá có thể trở nên khá trơn trượt, vì vậy xin quý vị vui lòng lái xe cẩn thận).
C. Stay at home (Ở nhà)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
D. Watch the local news (Xem tin tức địa phương)
" Sai. Người nói thông báo chương trình tiếp theo là tin tức địa phương (Coming up next is the local news), nhưng đây là một lời giới thiệu chương trình sắp phát sóng ngay bây giờ, không phải lời khuyên cho ngày mai.
Câu 5:
What is this news report about?
What is this news report about? (Bản tin này nói về điều gì?)
A. A stock market forecast (Dự báo thị trường chứng khoán)
" Sai. Mặc dù bản tin có nhắc đến các con số và chi phí tăng trưởng (risen by 20 percent), nhưng nó tập trung vào chi phí khí đốt tự nhiên chứ không bàn về các chỉ số chứng khoán hay dự báo tài chính thị trường.
B. Building construction (Việc xây dựng tòa nhà)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
C. Increasing gas costs (Giá khí đốt đang gia tăng)
" Đúng. Đây là chủ đề xuyên suốt từ đầu đến cuối bài.
D. Office maintenance (Bảo trì văn phòng)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
Câu 6:
When will George attend a meeting?
When will George attend a meeting? (George sẽ tham gia họp khi nào?)
A. In the morning (Vào buổi sáng)
" Đúng, dựa trên thông tin “I have a meeting this morning, so I will not be back until after lunch” (Tôi có một cuộc họp vào sáng nay, vì vậy tôi sẽ không quay lại cho đến sau giờ nghỉ trưa).
B. At noon (Vào buổi trưa)
" Sai. Thông tin “so I will not be back until after lunch” (tôi sẽ không quay lại cho đến sau giờ nghỉ trưa) cho biết buổi trưa là thời điểm anh ta quay trở lại.
C. In the afternoon (Vào buổi chiều)
" Sai. Dựa trên thông tin “Please call me sometime this afternoon” (Vui lòng gọi cho tôi vào lúc nào đó trong chiều nay), buổi chiều là khoảng thời gian George yêu cầu bà Austen gọi lại cho mình để quyết định việc cài phần mềm, không phải thời gian anh tham gia buổi họp.
D. In the evening (Vào buổi tối)
" Sai. Dựa vào thông tin “anytime before 5:00 this evening to pick it up” (bất cứ lúc nào trước 5 giờ chiều nay để lấy máy), buổi tối (trước 5 giờ) là mốc thời gian George nhắc đến như một thời hạn để bà Austen có thể ghé qua lấy máy tính đã sửa xong, không phải thời gian anh tham gia buổi họp.
Câu 7:
What is the topic of the show?
What is the topic of the show? (Chủ đề của chương trình là gì?)
A. Advice about changes in health (Lời khuyên về những thay đổi của sức khỏe)
" Sai vì thông tin về “advice” không được đề cập trong bài nghe.
B. Changes in medical industry (Những thay đổi trong ngành y tế)
" Sai vì chưa đủ nội dung. Đây là một trong hai nội dung chính được nhắc tới.
C. Medical industry and its coverage (Ngành y tế và bảo hiểm y tế)
" Đúng, dựa trên thông tin “He'll talk about changes in the medical industry over the past years. He'll also discuss his opinions of medical coverage in this country” (Ông ấy sẽ nói về những thay đổi trong ngành y tế trong những năm vừa qua. Ông cũng sẽ thảo luận về những quan điểm của mình đối với bảo hiểm y tế tại quốc gia này).
D. How to improve health (Cách để cải thiện sức khỏe)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
Câu 8:
According to the report, what will happen tomorrow?
According to the report, what will happen tomorrow? (Theo bản tin, điều gì sẽ xảy ra vào ngày mai?)
A. The reopening of a bridge (Việc mở lại một cây cầu)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
B. Traffic congestion (Tắc nghẽn giao thông)
" Đúng, dựa trên thông tin “…. because of the congestion, progress is slow. The storm is expected to continue until tomorrow afternoon, so we don’t think the conditions will better anytime soon” (do tình trạng tắc nghẽn, tiến độ diễn ra rất chậm. Cơn bão dự kiến sẽ tiếp tục kéo dài cho đến chiều mai, vì vậy chúng tôi không nghĩ rằng tình hình sẽ khá hơn sớm).
C. The repair of a bridge (Việc sửa chữa một cây cầu)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
D. Road restriction (Hạn chế đường bộ)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What do students entering the design competition have to do? (Sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế phải làm gì?)
A. produce an energy-efficient design. (Tạo ra một thiết kế tiết kiệm năng lượng.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “Does it have to save energy for example? - Actually that was the focus in last year's competition. This year’s different” (Ví dụ như nó có phải tiết kiệm năng lượng không? - Thực ra đó là trọng tâm của cuộc thi năm ngoái. Năm nay thì khác ạ), thiết kế tiết kiệm năng lượng là trọng tâm cuộc thi năm ngoái.
B. adapt an existing energy-saving appliance. (Cải biên một thiết bị tiết kiệm năng lượng có sẵn.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “...a new design for a typical domestic kitchen appliance." (...một thiết kế mới cho một thiết bị gia dụng điển hình trong nhà bếp), cuộc thi không yêu cầu thiết bị có sẵn phải là loại “tiết kiệm năng lượng” (energy-saving).
C. produce an appliance for the living room. (Tạo ra một thiết bị cho phòng khách.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “...a new design for a typical domestic kitchen appliance” (...một thiết kế mới cho một thiết bị gia dụng điển hình trong nhà bếp).
D. develop a new use for current technology. (Phát triển một cách sử dụng mới cho công nghệ hiện tại.)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin “We have to adopt an innovative approach to existing technology using it in a way that hasn't been thought of before.” (Tụi em phải áp dụng một phương pháp tiếp cận sáng tạo cho công nghệ hiện có, sử dụng nó theo cách mà trước đây chưa ai nghĩ tới).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
What is the primary function of Vitamin D mentioned in the text? (Chức năng chính của Vitamin D được đề cập trong bài là gì?)
A. To help the body absorb and use calcium (Giúp cơ thể hấp thụ và sử dụng canxi)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “Among other things, it helps our bodies use the important mineral, calcium” (Trong số nhiều công dụng khác, nó giúp cơ thể chúng ta hấp thụ canxi - một loại khoáng chất quan trọng).
B. To protect the skin from ultraviolet rays (Để bảo vệ da khỏi tia cực tím)
⭢ Sai. Ngược lại, da cần tia cực tím để tạo ra Vitamin D: “Ultraviolet rays from the sun transform something in our skin. It becomes what’s called previtamin D3” (Các tia cực tím từ mặt trời biến đổi một chất trong da của chúng ta. Nó trở thành cái gọi là tiền Vitamin D3).
C. To prevent the head from becoming too small (Để ngăn chặn đầu không bị quá nhỏ)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “That’s why their heads are too big. … These children didn’t get enough Vitamin D (Đó là lý do tại sao đầu của chúng quá to. … Những đứa trẻ này đã không được cung cấp đủ Vitamin D), do thiếu vitamin D nên đầu chúng quá to. Như vậy, vitamin D ngăn chặn đầu chúng ta không bị quá to, điều này ngược thông tin trong phương án.
D. To replace the need for physical exercise (Để thay thế nhu cầu tập thể dục)
⭢ Sai. Thông tin này không có trong bài.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
