Các hình thức Trọng tài, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại của các hình thức trọng tài.
Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật thương mại 1 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a.Có 2 loại trọng tài:
-Trọng tài vụ việc Trọng tài vụ việc: Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận (Điều 3.7 Luật TTTM).
-Trọng tài quy chế: trọng tài thường trực, có trung tâm trọng tài, có quy chế trọng tài (Trọng tài quốc tế Việt Nam: VIAC). Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật TTTM và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó. (Điều 3.6 Luật TTTM)
Thẩm quyền:
-Trọng tài không có cấp xét xử
-Ko có thẩm quyền theo lãnh thổ: ví dụ trọng tài ở HN có thể giải quyết bất kì tranh chấp nào, ko bị giới hạn bởi lãnh thổ mà chỉ dựa vào thỏa thuận của các bên
b.Trình tự, thủ tục
| Trình tự, thủ tục | Trọng tài vụ việc | Trọng tài quy chế | ||
| Khởi kiện | Gửi kiện | đơn | Nguyên đơn gửi đơn kiện đến bị đơn | Nguyên đơn gửi đơn kiện đến
TTTT→ thông báo cho bị đơn (sau 10 ngày) |
| Thời hiệu
khởi kiện | 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích bị xâm phạm | |||
| Gửi
bảo thể) | bản tự vệ (có | Gửi cho nguyên đơn, TT viên (sau 30 ngày) | Gửi cho TTTT (sau 30 ngày) | |
| Thành lập | S/lượng |
| ||
| Hội đồng | TTV | |||
| trọng tài | 3 TTV |
| ||
| 1 TTV | Do các bên thỏa thuận | |||
| Trường | - Do TA chỉ định | Do CTịch TTTT chỉ định | ||
| hợp không | ||||
| thỏa thuận | ||||
| lựa chọn | ||||
| đc | ||||
| Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp |
| |||
| Phiên họp
tranh chấp | giải | quyết |
| |
| ||||
| do các bên thỏa thuận. | do quy tắc tố tụng trọng tài
của Trung tâm trọng tài quy định | |||
| Phán quyết trọng tài |
| |||
Cụ thể:
Các bước tiến hành giải quyết tranh chấp tại trọng tài viên
-Khởi kiện:Khi nhận được đơn khởi kiện, Trung tâm trọng tài phải xem xét những vấn đề sau:
oCó phải là tranh chấp thương mại không? (Điều 2)
oCác bên có thỏa thuận trọng tài có hiệu lực và có thể thực hiện trên thực tế không? (Điều 18, Điều 43)
oCác bên có lựa chọn đích danh TTTT không
oCó đơn khởi kiện hợp lệ không? (Điều 30)
oĐơn kiện được gửi đúng thời hiệu khởi kiện không? (Điều 33)
oCác bên nộp tạm ứng phí trọng tài chưa? (Điều 32, 34)
-Thành lập hội đồng trọng tài
oTrọng tài có thẩm quyền theo vụ việc: Hội đồng trọng tài chỉ có 1 hoặc 3:
▪Trình tự 1 trọng tài viên giải quyết, 2 bên tranh chấp sẽ cùng nhau thảo thuận lựa chọn trọng tài viên. Nếu ko thống nhất được thì sẽ yêu cầu tòa án nơi giải quyết tranh chấp sẽ cử trọng tài viên.
▪với trg hợp trọng tài 3 người mỗi bên sẽ lựa chọn cho mình 1 trọng tài viên. Nếu ko lựa chọn đc thì nhờ tòa án phân công. 2 trọng tài viên này sẽ chọn ra trọng tài viên thứ 3 trở thành chủ tịch trọng tài. Trong trg hợp 2 trọng tài viên này không thỏa thuận lựa chọn đc thì tòa án lựa chọn trọng tài viên t3
oTrọng tài quy chế (trọng tài trung tâm)
▪Một trong các bên gửi đơn yêu cầu trung tâm trọng tài
▪Trung tâm trọng tài xem xét có đủ căn cứ để thụ lý thì trung tâm trọng tài tiếp nhận và gửi đơn cho bên đương sự còn lại về việc thông báo giải quyết
▪2 bên đương sự lựa chọn trọng tài viên, nếu 2 bên ko lựa chọn đc thì Chủ tịch trung tâm trong tài quyết định phân công trọng tài viên có chuyên môn trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp
▪Với hội đồng trọng tài 3 người, các bên được quyền lựa chọn 1 trọng tài viên cho mình, 2 trọng tài viên này sẽ lựa chọn trọng tài viên t3 nếu trọng 1 thời hạn nhất định mà 2 bên ko tự thỏa thuận lựa chọn đc thì chủ tịch trung tâm trọng tài sẽ ra quyết định lwuaj chọn trọng tài viên t3
▪Nêu strong trường hợp đã thành lập hội đồng trọng tài viên, nếu trong quá trình xét xử các bên đương sự có yêu cầu thay đổi trọng tài viên dựa trên những căn cứ cho thấy trọng tài không vô tư khách quan trong giải quyết vụ việc hoặc có nguy cơ dẫn đến ko vô tư khách quan trong giải quyết vụ việc thì đương sự có thể gửi yêu cầu cho chính trọng tài viên đó để họ tự từ bỏ tư cách trọng tài viên hoặc gửi yêu cầu cho chủ tịch hội đồng, tòa án đề yêu cầu thay đổi.
-Chuẩn bị phiên họp giải quyết:
oKo tiến hành điều tra nhưng có quyền thu thập, yêu cầu cung cấp chứng cứ
oCác bên có quyền viêt sgiair trình trong thời hạn nhất định để cung cấp chứng cứ, có giải trình về vụ việc gửi lại cho trung tâm trong tài nếu hội đồng trọng tài thấy có thể bổ sung chứng cứ thì hội đòng trọng tài yêu cầu các bên thu thập, cung cấp thêm chứng cứ
oMời các bên đến để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của các bên và để thử hòa giải các đương sự.
oHòa giả khôn thành thì hội đồng cho các bên lựa chọn thời gián, địa điểm phù hợp nhất, nếu cả 2 không quyết định đc thì hội đồng sẽ ấn định thời gian, địa điểm và mời các bên tham gia xét xử
oĐể đảm bảo sự thi hành của quyết định xét xử và để tránh mất mát tài sản, thì các bên có quyền yêu cầu thực hiện 1 số biện pháp phong tòa. Nhưng bên có yêu cầu phải có 1 khaonr đặt cọc và chi trả chi phí nếu gây là thiết hại, ảnh hưởng đến thu nhập của bên kìa
-Phiên xét xử:
oPhán quyết của trọng tài viên là phán quyết trung thẩm, và quyết định của trọng tài có hiệu lực ngay. Tuy nhiên, các bên đương sự có thể yêu cầu hủy quyết định trọng tài (nếu có căn cứ theo pháp luật). Quyết định trọng tài tại thời điểm đó sẽ bị tạm đình chỉ cho đến kh có phán quyết của tòa
-Nếu tòa không bác bỏ quyết định của trọng tài thì bên có quyền và lợi ích có quyền Yêu cầu cơ quan thi hành án, cưỡng chế thi hành như 1 bản án phải đảm bảo việc công nhận thi hành quyết định của trọng tài nhanh chóng, gon gàng, phù hợp với nhu cầu phát triển của các bên đương sự
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Theo Luật Phá sản 2014, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được phân chia theo thứ tự ưu tiên nhằm bảo đảm công bằng và bảo vệ lợi ích xã hội.
Thứ tự phân chia gồm:
(1) Chi phí phá sản;
(2) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, quyền lợi khác của người lao động;
(3) Các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm phục hồi hoạt động kinh doanh;
(4) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
(5) Các khoản nợ không có bảo đảm;
(6) Phần còn lại (nếu có) thuộc về chủ doanh nghiệp, thành viên, cổ đông.
Quy định này thể hiện sự ưu tiên bảo vệ người lao động và lợi ích công cộng, đồng thời bảo đảm nguyên tắc minh bạch, trật tự trong thanh toán, hạn chế tranh chấp và bảo vệ môi trường kinh doanh lành mạnh.
Lời giải
-Tòa án có vị trí trung tâm và giữ vai trò quyết định trong mọi giai đoạn tố tụng của phá sản ở Việt Nam, Tòa án vai trò điều phối, quyết định, giải quyết thủ tục giải quyết
-chỉ Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp
-doanh nghiệp bị coi là phá sản về mặt pháp lý khi và chỉ khi có quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan Tòa án có thẩm quyền.
-Thực tế hiện nay được ghi nhận là thời gian giải quyết các vụ việc phá sản tại Tòa án nhân dân là chậm trễ. Trong số rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này, có thể kể đến một số nguyên nhân xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Tòa án và thẩm phán: (i) Số lượng các vụ việc cần được giải quyết đang đặt ra cho thẩm phán vô vàn thử thách, áp lực; (ii) Năng lực về của thẩm phán giải quyết vụ việc phá sản còn nhiều tồn tại. Nếu thực sự các chủ thể có quyền nộp đơn cùng một lúc tiến hành nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì quả thật khó Tòa án nào đủ năng lực để giải quyết tất cả các vụ việc; (iii) Theo quy định mới, nếu trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản, thẩm phán xử lý tranh chấp về tài sản (nếu có) trước khi ban hành quyết định tuyên bố phá sản. Hiện giờ vụ tranh chấp được tách riêng thành vụ việc dân sự và là điều kiện cần để hoàn tất thủ các bước tiếp theo trong thủ tục phá sản. Như vậy, thời gian giải quyết vụ việc phá sản lại kéo dài hơn.
-Ngoài ra, thực tế cũng ghi nhận nhiều doanh nghiệp lợi dụng thủ tục phá sản để né tránh trách nhiệm hình sự. Trong khi đó thẩm phán rất khó có đủ điều kiện (bao gồm điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan) để đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.