A. LISTENING
In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.
Part 1: Question 1-8
In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.
When will the consultations be held?
A. LISTENING
In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.
Part 1: Question 1-8
In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
When will the consultations be held? (Các buổi tư vấn sẽ được tổ chức khi nào?)
A. On Monday (Vào thứ Hai)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
B. On Thursday (Vào thứ Năm)
" Sai. Dựa trên thông tin “please sign up for an appointment at the accounting department before Thursday” (vui lòng đăng ký lịch hẹn tại bộ phận kế toán trước thứ Năm), thứ Năm là hạn chót để đăng ký chứ không phải thời gian tổ chức tư vấn.
C. On Friday (Vào thứ Sáu)
" Đúng, dựa trên thông tin “Individual consultations will be held on Friday from 9 a.m. to 1 p.m.” (Các buổi tư vấn cá nhân sẽ được tổ chức vào thứ Sáu, từ 9 giờ sáng đến 1 giờ chiều).
D. On Saturday (Vào thứ Bảy)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What are the tourists asked to do?
Đáp án đúng là D
What are the tourists asked to do? (Khách tham quan được yêu cầu làm gì?)
A. Use the audio equipment (Sử dụng thiết bị âm thanh)
" Sai. Dựa trên thông tin “please return the audio equipment to the front desk” (vui lòng trả lại thiết bị âm thanh tại quầy lễ tân), khách tham quan được yêu cầu trả lại chứ không phải bắt đầu sử dụng.
B. Pay for their purchases (Thanh toán cho các món đồ đã mua)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
C. Return some books (Trả lại một số cuốn sách)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
D. Leave the building (Rời khỏi tòa nhà)
" Đúng, dựa trên thông tin “The Royal Gallery will be closing in just 10 minutes, so we ask that you make your way to the nearest exit” (Phòng trưng bày Royal sẽ đóng cửa chỉ trong 10 phút nữa, vì vậy chúng tôi yêu cầu quý vị vui lòng di chuyển đến lối thoát hiểm gần nhất).
Câu 3:
What is the advertisement for?
What is the advertisement for? (Bài quảng cáo dành cho cái gì?)
A. A snack food (Một món ăn nhẹ)
" Sai. Dựa trên thông tin “perfect for school lunches or with an afternoon snack” (hoàn hảo cho bữa trưa ở trường hoặc dùng kèm với món ăn nhẹ buổi chiều), sản phẩm này được dùng kèm với đồ ăn nhẹ chứ bản thân nó không phải là đồ ăn.
B. A vitamin supplement (Thực phẩm bổ sung vitamin)
" Sai. Thông tin “full of the nutrients” (chứa đầy dưỡng chất) chỉ là thông tin giới thiệu cho một loại thức uống, còn không có thông tin về vitamin xuất hiện trong bài nghe.
C. A beverage (Một loại thức uống)
" Đúng, dựa trên thông tin ngay đầu bài nghe “Looking for a new, refreshing and healthy beverage?” (Tìm kiếm một loại thức uống mới mẻ, sảng khoái và tốt cho sức khỏe?) và “Try Sunkiss's Fruitblast for a cool drink” (Hãy thử Fruitblast của Sunkiss để có một thức uống mát lạnh).
D. Mineral water (Nước khoáng)
" Sai. Thông tin “It comes in six different flavors” (Sản phẩm có sáu hương vị khác nhau) cho thấy đây là một loại nước trái cây hoặc nước giải khát có vị, không phải nước khoáng tinh khiết.
Câu 4:
What advice does the speaker give?
What advice does the speaker give? (Người nói đưa ra lời khuyên gì?)
A. Take an alternate route (Đi theo một lộ trình thay thế)
" Đúng, dựa trên các thông tin “we suggest taking Highway 15 instead” (chúng tôi đề xuất bạn nên đi theo Đường cao tốc số 15 thay thế) và “You may want to take Valley View Drive as an alternate route” (Bạn có thể cân nhắc chọn đường Valley View làm lộ trình thay thế).
B. Use the subway (Sử dụng tàu điện ngầm)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
C. Avoid the city center (Tránh khu vực trung tâm thành phố)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
D. Drive slowly (Lái xe chậm lại)
" Sai. Mặc dù có tình trạng ngập lụt (flooding), nhưng người nói khuyên người nghe đổi lộ trình chứ không nhắc đến việc điều chỉnh tốc độ lái xe.
Câu 5:
What is the purpose of the talk?
What is the purpose of the talk? (Mục đích của bài nói là gì?)
A. To provide information on a magazine (Để cung cấp thông tin về một tờ tạp chí)
" Sai. Dựa trên thông tin “Today, he will present some new design concepts for our magazine” (Hôm nay, ông ấy sẽ trình bày một số ý tưởng thiết kế mới cho tạp chí của chúng ta), ông sẽ trình bày ý tưởng cho tạp chí công ty, chứ không giới thiệu về một tờ tạp chí nào cả.
B. To introduce a new member of staff (Để giới thiệu một nhân viên mới)
" Đúng, dựa trên thông tin “It is my pleasure to introduce Colin Carey, our new artistic director” (Tôi rất hân hạnh được giới thiệu ông Colin Carey, giám đốc nghệ thuật mới của chúng ta).
C. To explain new projects (Để giải thích về các dự án mới)
" Sai. Bài nói chỉ đề cập đến việc trình bày “design concepts” (ý tưởng thiết kế), không tập trung vào việc giải thích các dự án (projects).
D. To inform staff of new policies (Để thông báo cho nhân viên về các chính sách mới)
" Sai vì đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.
Câu 6:
How long is the orientation?
How long is the orientation? (Buổi định hướng kéo dài bao lâu?)
A. One day (Một ngày)
" Sai vì đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.
B. Five days (Năm ngày)
" Sai. Con số 5 được nhắc đến trong bài thuộc “5 years”, chỉ kinh nghiệm làm việc của người nói (I've been a television producer here at SATV for the past 5 years), không phải thời gian của buổi định hướng.
C. One week (Một tuần)
" Đúng. Dựa trên thông tin ở cuối bài nghe “Keep that in mind as we go through this 7-day seminar” (Hãy ghi nhớ điều đó khi chúng ta trải qua buổi hội thảo kéo dài 7 ngày này). 7 ngày tương đương với một tuần.
D. Two weeks (Hai tuần)
" Sai vì đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.
Câu 7:
What might customers receive through email?
What might customers receive through email? (Khách hàng có thể nhận được gì qua email?)
A. an account number (Một số tài khoản)
" Sai vì đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.
B. a confirmation number (Một mã số xác nhận)
" Đúng, dựa trên thông tin ở cuối bài nghe “Fill out the form and we will e-mail you a confirmation number” (Điền vào mẫu đơn và chúng tôi sẽ gửi mã số xác nhận cho bạn qua email).
C. a form (Một mẫu đơn)
" Sai. Dựa trên thông tin “Fill out the form” (Điền vào mẫu đơn), khách hàng điền mẫu đơn này trực tiếp trên trang web sau khi truy cập, chứ không phải nhận nó qua email.
D. a phone number (Một số điện thoại)
" Sai vì đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.
Câu 8:
What is happening at 11 a.m this morning?
What is happening at 11 a.m this morning? (Điều gì xảy ra vào lúc 11 giờ sáng nay?)
A. Electricians are repairing the lobby (Các thợ điện đang sửa chữa sảnh)
" Sai. Dựa trên thông tin “electricians are going to be wiring the new lobby” (các thợ điện sẽ tiến hành đi dây điện cho khu vực sảnh mới), việc “đi dây điện” cho sảnh mới mang tính chất xây dựng / lắp đặt hơn là sửa chữa (repairing).
B. There will be a power cut (Sẽ có một đợt cắt điện)
" Đúng, dựa trên thông tin “Power will be down for two hours from 11 a.m. to 1 p.m.” (Nguồn điện sẽ bị ngắt trong hai giờ, từ 11 giờ sáng đến 1 giờ chiều).
C. Employees are working on their computers (Nhân viên đang làm việc trên máy tính)
" Sai. Mặc dù bài nghe có nhắc đến máy tính, nhưng đó là lời khuyên “Please save any work on your computer before 11 a.m.” (Vui lòng lưu lại công việc trên máy tính trước 11 giờ sáng) để chuẩn bị cho việc mất điện, chứ không phải mô tả hành động xảy ra tại thời điểm 11 giờ.
D. Employees are having lunch (Nhân viên đang ăn trưa)
" Sai. Thông tin trong bài không nhắc đến việc ăn trưa của nhân viên.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
What was Robin’s job in Argentina? (Công việc của Robin ở Argentina là gì?)
A. translator (thông dịch viên)
⭢ Sai. Robin nói rằng “I speak fluent Spanish, so I don’t need anyone to translate for me” (Tôi nói thạo tiếng Tây Ban Nha nên không cần ai thông dịch), ông nói thạo tiếng Tây Ban Nha nhưng không làm công việc này.
B. tour guide (hướng dẫn viên du lịch)
⭢ Sai. Ông nói rằng mình hiểu Argentina đến mức “I could be a tour guide if I wanted” (có thể làm hướng dẫn viên nếu muốn), chứ thực tế đó không phải việc của ông.
C. salesman (nhân viên bán hàng)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “My job involves travelling around selling products for my company” (Công việc của tôi là đi khắp nơi để bán các sản phẩm cho công ty).
D. tourist (khách du lịch)
⭢ Sai. Mặc dù ông đi tham quan nhiều nơi, nhưng mục đích chính ông ở Argentina là vì công việc (for my work).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Which play will be performed in the smaller theatre? (Vở kịch nào sẽ được trình diễn tại nhà hát nhỏ hơn?)
A. The Wild Duck by Ibsen (Vở The Wild Duck của Ibsen.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “while people going to the smaller theatre will see The Wild Duck by Ibsen” (trong khi những người đến nhà hát nhỏ hơn sẽ xem vở The Wild Duck của Ibsen).
B. Twelfth Night by Shakespeare (Vở Twelfth Night của Shakespeare.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin "Those with tickets for the main theatre will see Shakespeare’s Twelfth Night..." (Những bạn có vé ở nhà hát chính sẽ xem vở Twelfth Night của Shakespeare...)
C. Spider and Rose by an Australian director (Vở Spider and Rose bởi một đạo diễn người Úc.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “...I can get tickets for the Arts Centre cinema to see the Australian comedy film Spider and Rose” (...tôi có thể mua vé xem phim tại rạp của Trung tâm Nghệ thuật để xem bộ phim hài của Úc có tên Spider and Rose.)
D. A play about the history of Russian ballet (Một vở kịch về lịch sử ballet Nga.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “In the Art Gallery there’s an exhibition of the history of Russian ballet” (Tại Phòng triển lãm nghệ thuật có một cuộc triển lãm về lịch sử múa ballet Nga), chỉ có buổi triển lãm về lịch sử ballet Nga, chứ không có phim chiếu về nội dung này.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.