Câu hỏi:

19/05/2026 29 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị mét), sàn nhà được xem là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và bức tường là mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\). Một thanh cứng \(AB\) được đặt sao cho đầu \(A\left( {4;\,0;\,2} \right)\) tựa vào bức tường và đầu \(B\left( {2;\,6;\,0} \right)\) tựa vào sàn nhà. Khi đầu \(B\) bắt đẩu dịch chuyển theo hướng của vectơ \(\overrightarrow u = \left( { - 1,0,0} \right)\) với tốc độ không đổi \({v_B} = 1\)(m/s) thì đầu \(A\) cũng bị kéo theo và dịch chuyển trên bức tường sao cho hướng của vectơ vận tốc của đầu \(A\) luôn cùng phương với vectơ \(\overrightarrow v = \left( {1;\,0;\,1} \right)\). Xác định tốc độ của đầu \(A\) theo đơn vị (m/s) tại thời điểm đầu \(B\) đã dịch chuyển được một đoạn đúng bằng \(2,4\) mét kể từ vị trí ban đầu (Kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Vậy tốc độ của đầu \(A\) lúc này bằng \(1,24\)(m/s) (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,24

Độ dài thanh \(AB = \sqrt {{{\left( {2 - 4} \right)}^2} + {{\left( {6 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 2} \right)}^2}}  = 2\sqrt {11} \)(m).

 Vị trí của hai đầu thanh kim loại sau thời gian \(t\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}A'\left( {a;0;b} \right)\\B'\left( {2 - t;6;0} \right)\end{array} \right.\) và \(\overrightarrow {AA'}  = \left( {a - 4;0;b - 2} \right)\) cùng phương với \(\overrightarrow u  = \left( { - 1,0,0} \right)\) nên \(\frac{{a - 4}}{1} = \frac{{b - 2}}{1} \Leftrightarrow a = b + 2\).

Khi đó \(A'\left( {b + 2;0;b} \right)\) nên \(\overrightarrow {A'B'}  = \left( { - t - b;6; - b} \right) \Rightarrow {\left( {b + t} \right)^2} + {b^2} = {\left( {2\sqrt {11} } \right)^2}\)(do \(AB\) không đổi)

\[ \Leftrightarrow 2{b^2} + 2t.b + {t^2} - 8 = 0 \Rightarrow b = \frac{{ - t + \sqrt {{t^2} - 2\left( {{t^2} - 8} \right)} }}{2}\] với điều kiện \(b > 0\)

Theo giả thiết, ta có: \(S = AA' = \sqrt {2{{\left( {b - 2} \right)}^2}}  = \sqrt {2{{\left( {\frac{{ - t + \sqrt {{t^2} - 2\left( {{t^2} - 8} \right)} }}{2} - 2} \right)}^2}} \left( * \right)\)

Đạo hàm hai vế của \(\left( * \right)\) theo biến \(t\) và dùng  suy ra \(v\left( {2,4} \right) = 1,2374... \approx 1,24\)(m/s)

Vậy tốc độ của đầu \(A\) lúc này bằng \(1,24\)(m/s)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

385

Vậy mức sản lượng cho ra lợi nhuận cao nhất là \(52\). (ảnh 3)

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ :

Phương trình parabol \(DC\)có dạng \({y_{DC}} = a{x^2} + c\)đi qua điểm\(D\left( {1,5;16} \right)\)và\(C\left( {3;13} \right)\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {1,5} \right)}^2}a + c = 16}\\{{3^2}a + c = 13}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - \frac{4}{9}}\\{c = 17}\end{array}} \right. \Rightarrow {y_{DC}} =  - \frac{4}{9}{x^2} + 17 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{9}{4}.\left( {17 - y} \right)\)

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {3;12,5} \right)\)và bán kính \(R = 0,5\)

\[{\left( {x - 3} \right)^3} + {\left( {y - 12,5} \right)^2} = \frac{1}{4} \Rightarrow x =  - \sqrt {\frac{1}{4} - {{\left( {y - 12,5} \right)}^2}}  + 3\]

Lượng sữa chua còn lại là :

\[V = \pi {.3^2}.12 + \pi \left[ {\int\limits_{12}^{13} {\left( { - \sqrt {\frac{1}{4} - {{\left( {y - 12,5} \right)}^2}}  + 3} \right)} \,dy + \int\limits_{13}^{14} {\left( {\frac{9}{4}.\left( {17 - y} \right)} \right)} \,dy} \right] \approx 385\](ml)

Lời giải

Đáp án:

0,83

Số phần tử không gian mẫu: Trên 2 đường chéo, mỗi đường chéo có 7 điểm

Số cách chọn 3 điểm thẳng hàng là:\(2.C_7^3 = 70\) cách

Trên 4 cạnh, mỗi cạnh có đúng 3 điểm thẳng hàng nên số cách chọn là: \(4.C_3^3 = 4\)(cách)

Trên các đường trung trực, có 2 đường nối trung điểm các cạnh đối diện đi qua tâm, mỗi đường có 3 điểm nên số cách chọn là: \(2.C_3^3 = 2\)(cách)

Trên các đường thẳng nối từ trung điểm cạnh, đi qua một điểm trên đường chéo tới đỉnh đối diện có \(8\) đường thẳng, mỗi đường chứa đúng \(3\) điểm nên có \(8.C_3^3 = 8\) cách chọn

Vậy số phần tử trong không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = 70 + 4 + 2 + 8 = 84\)(cách)

Số cách chọn thuận lợi:

Gọi biến cố \(A\): "Ba bóng đèn đó nằm trên các đường chéo của hình vuông".

Vậy số cách chọn \(A\) thuận lợi: \(n\left( A \right) = 2.C_7^3 = 70\) cách

Xác suất để ba bóng đèn đó nằm trên các đường chéo của hình vuông\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{70}}{{84}} \approx 0,83\)

Câu 3

A. \({u_n} = 3n + 5\).                          
B. \({u_n} = 3n - 5\).     
C. \({u_n} = 5n + 3\).                       
D. \({u_n} = 5n - 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(S = \int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\). 
B. \(S = \pi \int\limits_0^2 {{5^{2x}}} {\rm{d}}x\). 
C. \(S = \frac{1}{{\ln 5}}\int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\). 
D. \(S = \ln 5\int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP