Câu hỏi:

19/05/2026 7 Lưu

Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là \(60\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(5\% \). Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là \(70\% \)và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(10\% \). Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ với xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \).

a) Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ A và được chữa khỏi bệnh là \(0,6\) 
Đúng
Sai
b) Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,075\) 
Đúng
Sai
c) Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ B lớn hơn \(0,65\) 
Đúng
Sai
d) Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “Bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “Bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,6\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Xét mệnh đề a)
Gọi \(A\) là biến cố "bệnh nhân chọn phác đồ \(A\)".
Gọi \(B\) là biến cố "bệnh nhân khỏi bệnh".
Gọi \(C\) là biến cố "bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng".
Khi đó: \(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right) = 0,5\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,6\); \(P\left( {B|\bar A} \right) = 0,7\); \(P\left( {C|A} \right) = 0,05\); \(P\left( {C|\bar A} \right) = 0,1\)
Xác suất bệnh nhân điều trị phác đồ A và khỏi bệnh là:
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = 0,5.0,6 = 0,3\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Xác suất bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:
\(P\left( C \right) = P\left( {A \cap C} \right) + P\left( {\bar A \cap C} \right) = P\left( A \right).P\left( {C|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {C|\bar A} \right) = 0,5.0,05 + 0,5.0,1 = 0,075\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Nếu biết bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất để bệnh nhân chọn phác đồ \(B\) là:
\(P\left( {\bar A|C} \right) = \frac{{P\left( {\bar A \cap C} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{0,5.0,1}}{{0,075}} = \frac{2}{3} > 0,65\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Theo giả thiết \(B|A\) và \(\bar C|A\) độc lập, \(B|\bar A\) và \(\bar C|\bar A\) độc lập.
Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:
\(P\left( {B \cap \bar C} \right) = P\left( {\left( {B \cap \bar C} \right) \cap A} \right) + P\left( {\left( {B \cap \bar C} \right) \cap \bar A} \right) = P\left( {\left( {B \cap \bar C} \right)|A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {\left( {B \cap \bar C} \right)|\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar A} \right)\)
\( = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right).P\left( {\bar C|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right).P\left( {\bar C|\bar A} \right)\)\( = 0,5.0,6.\left( {1 - 0,05} \right) + 0,5.0,7.\left( {1 - 0,1} \right)\)\( = 0,6\) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Đáp án đúng là B

Ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y\; = \;\frac{1}{2}\).

Lời giải

Đáp án:

141

Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \% (ảnh 3)

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(O\) và cắt \(\left( C \right):y = \sqrt {196 - {x^2}} \) tại điểm đặc biệt \(M\)

Khi ấy \({k_d} = \tan 30^\circ  \Rightarrow d:y = \frac{x}{{\sqrt 3 }}\)với ta có phương trình hoành độ điểm \(M\) là: \({\left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} + {x^2} = 196\)

Suy ra tọa độ \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right)\) gọi parabol đề cho có phương trình \(\left( P \right):y =  - a{x^2} + c,\left( {a < 0 < c} \right)\)

Do \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right) \in \left( P \right)\) nên ta có phương trình: \[7 =  - 147a + c \Rightarrow \left( P \right):y =  - a{x^2} + 7 + 147a\left( 1 \right)\]

Gọi \(d'\) là pháp tuyến của \(d\) tại \(M\) thì dễ dàng có được \(d':y =  - x\sqrt 3  + 28\)

Khi đó với \(d'\) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(M\) ta có phương trình tiếp xúc như sau:

\[\left\{ \begin{array}{l} - a{x^2} + c =  - \sqrt 3 x + 28\\ - 2ax =  - \sqrt 3 \end{array} \right.\]. Suy ra:

Tiếp đến gọi \(\Delta \) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(x = m\) sao cho \(\widehat {\left( {\Delta ;Oy} \right)} = 60^\circ \).

 Suy ra \(\Delta :y =  - \frac{m}{7}\left( {x - m} \right) - \frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2} \Rightarrow \left( \Delta  \right) \cap Oy = E\left( {0;\frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2}} \right)\)

Hệ số góc: \({k_\Delta } = \tan \left( {\overrightarrow {OE} ;\overrightarrow {O{x^ + }} } \right) = \tan 150^\circ \)

Suy ra: \[ - \frac{m}{7} = \tan 150^\circ  \Rightarrow m = \frac{7}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow OE = \frac{{56}}{3}\left( {cm} \right) \Rightarrow {S_{lucgiac}} = 6.\frac{{O{E^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }}\](cm2)

Gọi \({S_0}\) là diện tích hình giới hạn bởi cong \(\left( P \right)\) và \(\left( C \right)\), vậy diện tích cần tìm là:

\[S = {S_{lucigac}} - \left( {3{S_0} + {S_{tron}}} \right) = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }} - \left( {3\int\limits_{ - 7\sqrt 3 }^{7\sqrt 3 } {\left( { - \frac{1}{{14}}{x^2} + \frac{{35}}{2}} \right) - \sqrt {196 - {x^2}} {\rm{d}}x}  + \pi {{14}^2}} \right) \approx 141\](cm2)

Câu 4

A. \(AB \bot \left( {SBC} \right)\).      
B. \(AC \bot \left( {SBC} \right)\). 
C. \(BC \bot \left( {SAC} \right)\).           
D. \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[S = \left\{ 3 \right\}\].                    
B. \[S = \left\{ { - 3} \right\}\]. 
C. \[S = \left\{ { \pm 3} \right\}\].                       
D. \[S = \left\{ { - 4\,;\,\,3} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - 3\).                
B. \( - 1\).              
C. \(1\).                 
D. \(3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP