PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là nửa lục giác đều tâm \(H\), cạnh bằng \(a\), \(AD = 2a\). \(\Delta SAD\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Điểm \(I\) thuộc \(SH\) sao cho \[\overrightarrow {IS} = - 3\overrightarrow {IH} \]. Gọi \[M\] là giao điểm của \[DI\] và \[SA\]. Biết \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{ma\sqrt n }}{p}\] với \[m,\,n,\,p\] là các số nguyên dương và \[m < n < p < 30\]. Tính giá trị biểu thức \[T = m + \,n + \,p\].
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là nửa lục giác đều tâm \(H\), cạnh bằng \(a\), \(AD = 2a\). \(\Delta SAD\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Điểm \(I\) thuộc \(SH\) sao cho \[\overrightarrow {IS} = - 3\overrightarrow {IH} \]. Gọi \[M\] là giao điểm của \[DI\] và \[SA\]. Biết \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{ma\sqrt n }}{p}\] với \[m,\,n,\,p\] là các số nguyên dương và \[m < n < p < 30\]. Tính giá trị biểu thức \[T = m + \,n + \,p\].
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 9 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\[\frac{{SM}}{{MA}}.\frac{{AD}}{{DH}}.\frac{{HI}}{{IS}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{SM}}{{MA}}.\frac{2}{1}.\frac{1}{3} = 1 \Leftrightarrow \frac{{SM}}{{MA}} = \frac{3}{2} \Rightarrow \frac{{MS}}{{AS}} = \frac{3}{5}\].
Suy ra \[d\left( {M,\,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{5}d\left( {A,\,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{5}.2d\left( {H,\,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{6}{5}d\left( {H,\,\left( {SCD} \right)} \right)\].
![Kẻ \[HK \bot CD\] tại \[K\]. Vì \[ABCD\] là n (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture34-1779156836.png)
Kẻ \[HK \bot CD\] tại \[K\]. Vì \[ABCD\] là nửa lục giác đều tâm \[H\] nên \[\Delta HCD\] đều cạnh bằng \[a\].
Khi đó, \[HK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
Kẻ \[HO \bot SK\] tại \[O\]. Khi đó, vì \[\left\{ \begin{array}{l}HO \bot SK\\HO \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow HO \bot \left( {SCD} \right)\]\[ \Rightarrow d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HO\].
Xét \[\Delta SHK\] có \[HK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\,SH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \]\[ \Rightarrow HO = \frac{{SH.HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.a\sqrt 3 }}{{\sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + 3{a^2}} }} = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\].
Do đó: \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{6}{5}.\frac{{a\sqrt {15} }}{5} = \frac{{6a\sqrt {15} }}{{25}}\] nên \[T = m + \,n + \,p = 6 + 15 + 25 = 46\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y\; = \;\frac{1}{2}\).
Lời giải
Đáp án:

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(O\) và cắt \(\left( C \right):y = \sqrt {196 - {x^2}} \) tại điểm đặc biệt \(M\)
Khi ấy \({k_d} = \tan 30^\circ \Rightarrow d:y = \frac{x}{{\sqrt 3 }}\)với ta có phương trình hoành độ điểm \(M\) là: \({\left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} + {x^2} = 196\)
Suy ra tọa độ \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right)\) gọi parabol đề cho có phương trình \(\left( P \right):y = - a{x^2} + c,\left( {a < 0 < c} \right)\)
Do \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right) \in \left( P \right)\) nên ta có phương trình: \[7 = - 147a + c \Rightarrow \left( P \right):y = - a{x^2} + 7 + 147a\left( 1 \right)\]
Gọi \(d'\) là pháp tuyến của \(d\) tại \(M\) thì dễ dàng có được \(d':y = - x\sqrt 3 + 28\)
Khi đó với \(d'\) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(M\) ta có phương trình tiếp xúc như sau:
\[\left\{ \begin{array}{l} - a{x^2} + c = - \sqrt 3 x + 28\\ - 2ax = - \sqrt 3 \end{array} \right.\]. Suy ra:
Tiếp đến gọi \(\Delta \) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(x = m\) sao cho \(\widehat {\left( {\Delta ;Oy} \right)} = 60^\circ \).
Suy ra \(\Delta :y = - \frac{m}{7}\left( {x - m} \right) - \frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2} \Rightarrow \left( \Delta \right) \cap Oy = E\left( {0;\frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2}} \right)\)
Hệ số góc: \({k_\Delta } = \tan \left( {\overrightarrow {OE} ;\overrightarrow {O{x^ + }} } \right) = \tan 150^\circ \)
Suy ra: \[ - \frac{m}{7} = \tan 150^\circ \Rightarrow m = \frac{7}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow OE = \frac{{56}}{3}\left( {cm} \right) \Rightarrow {S_{lucgiac}} = 6.\frac{{O{E^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }}\](cm2)
Gọi \({S_0}\) là diện tích hình giới hạn bởi cong \(\left( P \right)\) và \(\left( C \right)\), vậy diện tích cần tìm là:
\[S = {S_{lucigac}} - \left( {3{S_0} + {S_{tron}}} \right) = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }} - \left( {3\int\limits_{ - 7\sqrt 3 }^{7\sqrt 3 } {\left( { - \frac{1}{{14}}{x^2} + \frac{{35}}{2}} \right) - \sqrt {196 - {x^2}} {\rm{d}}x} + \pi {{14}^2}} \right) \approx 141\](cm2)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. \(x - 2y + 3z + 16 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

