Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với đơn vị trên mỗi trục là centimet, xét mô hình tư thế Yoga “Downward-Facing Dog” của bạn Trâm. Giả sử mặt sàn trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), chân bạn Trâm đặt tại gốc tọa độ, tay đặt tại điểm \(T\) thuộc tia \(Ox\) và đỉnh hông là điểm \(H\) nằm trong mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\]. Biết rằng chiều dài chân của bạn Trâm là 75cm và phần than trên \(HT = 100\)cm. Trong quá trình tập luyện, chiều dài chân và phần thân trên được xem như không đổi. Ở tư thế ban đầu, khoảng cách giữa hai tay và hai chân của bạn là \(125\)cm, góc tạo bởi thân trên và chân tại khớp hông là \(90^\circ \). Các lực tác dụng lên khớp hông được mô hình hóa bởi hai vectơ lực nén là \({F_1}\) dọc theo chân (cùng phương \(\overrightarrow {HO} \)) và \({F_2}\) dọc theo thân trên (cùng phương \(\overrightarrow {HT}

Câu hỏi trong đề: 24 Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán (về đích) năm 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Tay đặt tại\(T \in Ox \Rightarrow T\left( {{x_T};0;0} \right)\left( {{x_T} > 0} \right)\) và đỉnh hông \[H \in \left( {Oxz} \right) \Rightarrow H\left( {x;0;z} \right)\left( {z > 0} \right)\]
Độ dài không đổi: \(OH = 75\)cm,\(HT = 100\)cm.
Xét mệnh đề a)
Ở tư thế ban đầu, ta có \(OT = 125\)cm và \(\widehat {OHT} = 90^\circ \).
Xét tam giác\(OHT\) có \(O{H^2} + H{T^2} = {75^2} + {100^2} = 15625\) mà \(O{T^2} = {125^2} = 15625\).
Vậy \(O{H^2} + H{T^2} = O{T^2}\) nên tam giác \(OHT\)vuông tại \(H\) là hoàn toàn chính xác.
Gọi \(K\)là hình chiếu vuông góc của \(H\)xuống trục\(Ox\) nên \[H\left( {OK;0;HK} \right)\]
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(OHT\) với đường cao\(HK\):
\(O{H^2} = OK.OT \Rightarrow {75^2} = OK.125 \Rightarrow OK = 45\)cm.
\(HK.OT = OH.HT \Rightarrow HK.125 = 75.100 \Rightarrow HK = 60\)cm.
Suy ra tọa độ điểm \(H\left( {45;0;60} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Trong quá trình tập luyện, chiều dài chân \(OH = 75\)cm được xem như không đổi.
Điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\)là điểm cố định. Đỉnh hông \(H\)luôn nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\)và cách \(O\) một khoảng không đổi \(R = 75\)cm.
Ngoài ra, \(H\) luôn ở phía trên mặt sàn nên tung độ\(z > 0\).
Do đó, quỹ tích của \(H\) là một cung tròn tâm \(O\), bán kính \(R = 75\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\)nên mệnh đề b) đúng.
Xét mệnh đề c)
Cách 1: Hình học
Phần thân trên là đoạn thẳng \(HT\) và mặt sàn là mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\)
Góc tạo bởi \(HT\)và \(\left( {Oxy} \right)\) chính là góc giữa \(HT\)và hình chiếu của nó trên \(\left( {Oxy} \right)\)
Từ câu a) ta có \(H\left( {45;0;60} \right)\) và \(T\left( {125;0;0} \right)\).
Hình chiếu vuông góc của \(H\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là điểm \(K\left( {45;0;0} \right)\) nằm trên trục \(Ox\).
Hình chiếu của đoạn \(HT\)xuống mặt sàn chính là đoạn \(KT\) nên \(\alpha = \widehat {HTK}\).
Xét tam giác vuông \(HKT\) vuông tại \(K\) có \(HK = 60\)cm và \(KT = OT - OK = 125 - 45 = 80\)cm
Suy ra: \(\tan \alpha = \frac{{HK}}{{KT}} = \frac{{60}}{{80}} = \frac{3}{4}\) nên mệnh đề c) đúng
Cách 2: Vectơ
Mặt sàn là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)có phương trình \(z = 0\).
Mặt phẳng này nhận vectơ đơn vị của trục \(Oz\) làm vectơ pháp tuyến:\(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).
Từ câu a) ta có \(H\left( {45;0;60} \right)\)và \(T\left( {125;0;0} \right)\)
Đường thẳng biểu diễn “phần thân trên” đi qua hai điểm \(H\) và \(T\), nhận \(\overrightarrow {HT} \)làm vectơ chỉ phương: \(\overrightarrow {HT} = \left( {45 - 125;0 - 0;60 - 0} \right) = \left( { - 80;0;60} \right)\)
Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi phần thân trên (đường thẳng\(HT\)) và mặt sàn (mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\)). Áp dụng công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:
\(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {HT} .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HT} } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {\left( { - 80} \right).0 + 0.0 + 60.1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 80} \right)}^2} + {0^2} + {{60}^2}} .\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{3}{5} \Rightarrow \cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \frac{4}{5} \Rightarrow \tan \alpha = \frac{3}{4}\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Gọi vị trí mới của hông và tay lần lượt là \(H'\left( {x;0;z} \right)\)và\(T'\left( {t;0;0} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {H'O} = \left( { - x;0; - z} \right)\) và chiều dài \(H'O = 75\) mà \(\overrightarrow {H'T'} = \left( {t - x;0; - z} \right)\) và chiều dài \(H'T' = 100\)
Lực nén \({F_1}\)cùng phương\(\overrightarrow {H'O} \):\(\overrightarrow {{F_1}} = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| \cdot \frac{{\overrightarrow {H'O} }}{{\left| {\overrightarrow {H'O} } \right|}} = 300.\frac{{\left( { - x;0; - z} \right)}}{{75}} = \left( { - 4x;0; - 4z} \right)\)
Lực nén \({F_2}\)cùng phương\(\overrightarrow {H'T'} \):\(\overrightarrow {{F_2}} = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|.\frac{{\overrightarrow {H'T'} }}{{|\overrightarrow {H'T'} |}} = 200.\frac{{\left( {t - x;0; - z} \right)}}{{100}} = \left( {2t - 2x;0; - 2z} \right)\)
Hợp lực \(\vec F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \left( { - 6x + 2t;0; - 6z} \right)\).
Để hợp lực \(\vec F\)có phương thẳng đứng (vuông góc với sàn\(\left( {Oxy} \right)\)), thì thành phần theo trục \(Ox\)phải bằng 0:\( - 6x + 2t = 0 \Leftrightarrow t = 3x\)
Ta có hệ phương trình về độ dài: \({x^2} + {z^2} = {75^2} = 5625\)(vì \(OH' = 75\)) \(\left( 1 \right)\)
\({\left( {t - x} \right)^2} + {z^2} = {100^2} = 10000\) (vì\(H'T' = 100\)) \(\left( 2 \right)\)
Thay \(t = 3x\) vào phương trình\(\left( 2 \right)\):\({\left( {3x - x} \right)^2} + {z^2} = 10000 \Rightarrow 4{x^2} + {z^2} = 10000\)
Lấy \(\left( 2 \right)\) trừ \(\left( 1 \right)\):\(3{x^2} = 10000 - 5625 = 4375 \Rightarrow {x^2} = \frac{{4375}}{3} \Rightarrow x = \frac{{25\sqrt {21} }}{3}\)
Tọa độ mới của tay là:\(t = 3x = 25\sqrt {21} \approx 114,56\)cm nên độ dời\( = 125 - 114,56 = 10,44\)cm.
Vì \(114,56 < 125\)nên Trâm phải dịch chuyển tay lại gần phía chân thêm khoảng \(10,4\)cm nên mệnh đề d) sai
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Làm một cái bàn mất 6 giờ, một cái ghế mất 4 giờ. Tổng thời gian không quá \(48\) giờ/tuần nên ta có bất phương trình: \(6x + 4y \le 48 \Leftrightarrow 3x + 2y \le 24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Tổng số bàn và số ghế không quá 10 cái: \(x + y \le 10\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế nhiều nhất là hơn số bàn\(3\)cái (nghĩa là số ghế trừ số bài không vượt quá 3 cái) : \(y - x \le 3 \Leftrightarrow - x + y \le 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\)
Số lượng sản phẩm không âm: \(x \ge 0,\,y \ge 0\,\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right),\,\left( 4 \right)\)ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 2y \le 24}\\{x + y \le 10}\\{ - x + y \le 3}\\{x \ge 0,\,y \ge 0}\end{array}} \right.\,\]
Mỗi cái bàn lãi 240 nghìn đồng, mỗi cái ghế lãi 160 nghìn đồng.
Tổng tiền lãi \(F\left( {x,\,y} \right)\) là :\(F\left( {x,\,y} \right)\, = \,240x + 160y\)

Ta có miền nghiệm của bất phương trình là ngũ giác \(OABCD\)
Trong đó \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;3} \right),\,B\left( {3,5;6,5} \right),\,C\left( {4;6} \right),\,D\left( {8;0} \right)\)
Khi đó ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A\left( {0;3} \right)\, \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 480\\B\left( {3,5;6,5} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1880\\C\left( {4;6} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\\D\left( {8;0} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\end{array} \right.\) suy ra \(F{\left( {x;\,y} \right)_{\max }} = 1920\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Lợi nhuận mỗi năm của công ty là \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = xp\left( x \right) - \left( {0,5{x^2} + 2x + 6} \right)\)
Suy ra \(P\left( x \right) = - 0,5{x^2} + \left( {p - 2} \right)x - 6\) là tam thức bậc 2 max tại \(x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{2 - p}}{{2\left( { - 0,5} \right)}} = p - 2\) và lợi nhuận lớn nhất là \(\frac{{{{\left( {p - 2} \right)}^2}}}{2} - 6\) (tỷ đồng).
Năm 1 giá bán sản phẩm là \(p = 10\) triệu đồng
Năm 2 giá bán sản phẩm là \(p = 10 + 1 = 11\) triệu đồng 🡪 … 🡪 năm \(n\) giá bán sản phẩm là \(p = 10 + \left( {n - 1} \right) = n + 9\) triệu đồng
Vậy công ty hoàn vốn khi lợi nhuận = chi phí \( \Leftrightarrow \sum\limits_{p = 10}^{n + 9} {\left[ {\frac{{{{\left( {p - 2} \right)}^2}}}{2} - 6} \right]} = 225 \Rightarrow n = 5\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


![{\rm{d}}t - 12,5} \right] \approx 37\)mAh nên mệnh đề d) sai (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture64-1779163880.png)
