Câu hỏi:

19/05/2026 7 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với đơn vị trên mỗi trục là centimet, xét mô hình tư thế Yoga “Downward-Facing Dog” của bạn Trâm. Giả sử mặt sàn trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), chân bạn Trâm đặt tại gốc tọa độ, tay đặt tại điểm \(T\) thuộc tia \(Ox\) và đỉnh hông là điểm \(H\) nằm trong mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\]. Biết rằng chiều dài chân của bạn Trâm là 75cm và phần than trên \(HT = 100\)cm. Trong quá trình tập luyện, chiều dài chân và phần thân trên được xem như không đổi. Ở tư thế ban đầu, khoảng cách giữa hai tay và hai chân của bạn là \(125\)cm, góc tạo bởi thân trên và chân tại khớp hông là \(90^\circ \). Các lực tác dụng lên khớp hông được mô hình hóa bởi hai vectơ lực nén là \({F_1}\) dọc theo chân (cùng phương \(\overrightarrow {HO} \)) và \({F_2}\) dọc theo thân trên (cùng phương \(\overrightarrow {HT}
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) (ảnh 1)

a) Ở tư thế ban đầu thì \(H\left( {45;\,0;\,60} \right)\)
Đúng
Sai
b) Khi Trâm dịch chuyển tay dọc theo tia \(Ox\) để thay đổi tư thế, đỉnh hông \(H\) luôn di chuyển trên một cung tròn thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Ở tư thế ban đầu, gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi phần thân trên và mặt sàn thì \(\tan \alpha = \frac{3}{4}\) 
Đúng
Sai
d) Giả sử độ lớn các lực nén không đổi là \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 300\)N và \(\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 200\)N. Để hợp lực \(\overrightarrow F \) có phương thẳng đứng thì Trâm cần dịch chuyển tay ra xa thêm khoảng \(10,4\)cm so với vị trí ban đầu
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Sàn nhà là mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\), chân đặt tại gốc tọa độ\(O\left( {0;0;0} \right)\).
Tay đặt tại\(T \in Ox \Rightarrow T\left( {{x_T};0;0} \right)\left( {{x_T} > 0} \right)\) và đỉnh hông \[H \in \left( {Oxz} \right) \Rightarrow H\left( {x;0;z} \right)\left( {z > 0} \right)\]
Độ dài không đổi: \(OH = 75\)cm,\(HT = 100\)cm.
Xét mệnh đề a)
Ở tư thế ban đầu, ta có \(OT = 125\)cm và \(\widehat {OHT} = 90^\circ \).
Xét tam giác\(OHT\) có \(O{H^2} + H{T^2} = {75^2} + {100^2} = 15625\) mà \(O{T^2} = {125^2} = 15625\).
Vậy \(O{H^2} + H{T^2} = O{T^2}\) nên tam giác \(OHT\)vuông tại \(H\) là hoàn toàn chính xác.
Gọi \(K\)là hình chiếu vuông góc của \(H\)xuống trục\(Ox\) nên \[H\left( {OK;0;HK} \right)\]
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(OHT\) với đường cao\(HK\):
\(O{H^2} = OK.OT \Rightarrow {75^2} = OK.125 \Rightarrow OK = 45\)cm.
\(HK.OT = OH.HT \Rightarrow HK.125 = 75.100 \Rightarrow HK = 60\)cm.
Suy ra tọa độ điểm \(H\left( {45;0;60} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Trong quá trình tập luyện, chiều dài chân \(OH = 75\)cm được xem như không đổi.
Điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\)là điểm cố định. Đỉnh hông \(H\)luôn nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\)và cách \(O\) một khoảng không đổi \(R = 75\)cm.
Ngoài ra, \(H\) luôn ở phía trên mặt sàn nên tung độ\(z > 0\).
Do đó, quỹ tích của \(H\) là một cung tròn tâm \(O\), bán kính \(R = 75\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\)nên mệnh đề b) đúng.
Xét mệnh đề c)
Cách 1: Hình học
Phần thân trên là đoạn thẳng \(HT\) và mặt sàn là mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\)
Góc tạo bởi \(HT\)và \(\left( {Oxy} \right)\) chính là góc giữa \(HT\)và hình chiếu của nó trên \(\left( {Oxy} \right)\)
Từ câu a) ta có \(H\left( {45;0;60} \right)\) và \(T\left( {125;0;0} \right)\).
Hình chiếu vuông góc của \(H\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là điểm \(K\left( {45;0;0} \right)\) nằm trên trục \(Ox\).
Hình chiếu của đoạn \(HT\)xuống mặt sàn chính là đoạn \(KT\) nên \(\alpha = \widehat {HTK}\).
Xét tam giác vuông \(HKT\) vuông tại \(K\) có \(HK = 60\)cm và \(KT = OT - OK = 125 - 45 = 80\)cm
Suy ra: \(\tan \alpha = \frac{{HK}}{{KT}} = \frac{{60}}{{80}} = \frac{3}{4}\) nên mệnh đề c) đúng
Cách 2: Vectơ
Mặt sàn là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)có phương trình \(z = 0\).
Mặt phẳng này nhận vectơ đơn vị của trục \(Oz\) làm vectơ pháp tuyến:\(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).
Từ câu a) ta có \(H\left( {45;0;60} \right)\)và \(T\left( {125;0;0} \right)\)
Đường thẳng biểu diễn “phần thân trên” đi qua hai điểm \(H\) và \(T\), nhận \(\overrightarrow {HT} \)làm vectơ chỉ phương: \(\overrightarrow {HT} = \left( {45 - 125;0 - 0;60 - 0} \right) = \left( { - 80;0;60} \right)\)
Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi phần thân trên (đường thẳng\(HT\)) và mặt sàn (mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\)). Áp dụng công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:
\(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {HT} .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HT} } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {\left( { - 80} \right).0 + 0.0 + 60.1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 80} \right)}^2} + {0^2} + {{60}^2}} .\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{3}{5} \Rightarrow \cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \frac{4}{5} \Rightarrow \tan \alpha = \frac{3}{4}\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Gọi vị trí mới của hông và tay lần lượt là \(H'\left( {x;0;z} \right)\)và\(T'\left( {t;0;0} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {H'O} = \left( { - x;0; - z} \right)\) và chiều dài \(H'O = 75\) mà \(\overrightarrow {H'T'} = \left( {t - x;0; - z} \right)\) và chiều dài \(H'T' = 100\)
Lực nén \({F_1}\)cùng phương\(\overrightarrow {H'O} \):\(\overrightarrow {{F_1}} = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| \cdot \frac{{\overrightarrow {H'O} }}{{\left| {\overrightarrow {H'O} } \right|}} = 300.\frac{{\left( { - x;0; - z} \right)}}{{75}} = \left( { - 4x;0; - 4z} \right)\)
Lực nén \({F_2}\)cùng phương\(\overrightarrow {H'T'} \):\(\overrightarrow {{F_2}} = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|.\frac{{\overrightarrow {H'T'} }}{{|\overrightarrow {H'T'} |}} = 200.\frac{{\left( {t - x;0; - z} \right)}}{{100}} = \left( {2t - 2x;0; - 2z} \right)\)
Hợp lực \(\vec F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \left( { - 6x + 2t;0; - 6z} \right)\).
Để hợp lực \(\vec F\)có phương thẳng đứng (vuông góc với sàn\(\left( {Oxy} \right)\)), thì thành phần theo trục \(Ox\)phải bằng 0:\( - 6x + 2t = 0 \Leftrightarrow t = 3x\)
Ta có hệ phương trình về độ dài: \({x^2} + {z^2} = {75^2} = 5625\)(vì \(OH' = 75\)) \(\left( 1 \right)\)
\({\left( {t - x} \right)^2} + {z^2} = {100^2} = 10000\) (vì\(H'T' = 100\)) \(\left( 2 \right)\)
Thay \(t = 3x\) vào phương trình\(\left( 2 \right)\):\({\left( {3x - x} \right)^2} + {z^2} = 10000 \Rightarrow 4{x^2} + {z^2} = 10000\)
Lấy \(\left( 2 \right)\) trừ \(\left( 1 \right)\):\(3{x^2} = 10000 - 5625 = 4375 \Rightarrow {x^2} = \frac{{4375}}{3} \Rightarrow x = \frac{{25\sqrt {21} }}{3}\)
Tọa độ mới của tay là:\(t = 3x = 25\sqrt {21} \approx 114,56\)cm nên độ dời\( = 125 - 114,56 = 10,44\)cm.
Vì \(114,56 < 125\)nên Trâm phải dịch chuyển tay lại gần phía chân thêm khoảng \(10,4\)cm nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1920
Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số bàn và số ghế mà người thợ này làm trong một tuần \(\left( {x,\,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Làm một cái bàn mất 6 giờ, một cái ghế mất 4 giờ. Tổng thời gian không quá \(48\) giờ/tuần nên ta có bất phương trình: \(6x + 4y \le 48 \Leftrightarrow 3x + 2y \le 24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Tổng số bàn và số ghế không quá 10 cái: \(x + y \le 10\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế nhiều nhất là hơn số bàn\(3\)cái (nghĩa là số ghế trừ số bài không vượt quá 3 cái) : \(y - x \le 3 \Leftrightarrow - x + y \le 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\)
Số lượng sản phẩm không âm: \(x \ge 0,\,y \ge 0\,\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right),\,\left( 4 \right)\)ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 2y \le 24}\\{x + y \le 10}\\{ - x + y \le 3}\\{x \ge 0,\,y \ge 0}\end{array}} \right.\,\]
Mỗi cái bàn lãi 240 nghìn đồng, mỗi cái ghế lãi 160 nghìn đồng.
Tổng tiền lãi \(F\left( {x,\,y} \right)\) là :\(F\left( {x,\,y} \right)\, = \,240x + 160y\)
Vậy thể tích khối chóp đã cho bằng \(V = \frac{1 (ảnh 1)
Ta có miền nghiệm của bất phương trình là ngũ giác \(OABCD\)
Trong đó \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;3} \right),\,B\left( {3,5;6,5} \right),\,C\left( {4;6} \right),\,D\left( {8;0} \right)\)
Khi đó ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A\left( {0;3} \right)\, \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 480\\B\left( {3,5;6,5} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1880\\C\left( {4;6} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\\D\left( {8;0} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\end{array} \right.\) suy ra \(F{\left( {x;\,y} \right)_{\max }} = 1920\)

Lời giải

Đáp án:

17,8
Từ giả thiết của đề bài: \(\frac{{{x_M} - {x_N}}}{4} = \frac{{{y_M} - {y_N}}}{2} = \frac{{{z_M} - {z_N}}}{1} = k\)\( \Rightarrow \overrightarrow {NM} = \left( {4k;2k;k} \right)\).
Vì \(M \in \left( P \right)\) và \(N \in \left( Q \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} + 2{y_M} - 2{z_M} - 7 = 0\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_N} + 2{y_N} - 2{z_N} + 5 = 0\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Lấy \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) ta được: \(\left( {{x_M} - {x_N}} \right) + 2\left( {{y_M} - {y_N}} \right) - 2\left( {{z_M} - {z_N}} \right) - 12 = 0\)
Thay tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) ta có: \(4k + 2\left( {2k} \right) - 2\left( k \right) - 12 = 0\)\( \Leftrightarrow 6k = 12 \Leftrightarrow k = 2\)
Vậy \(\overrightarrow {NM} = \left( {8;4;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( { - 8;\, - 4;\, - 2} \right)\)nên \(MN = \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt {84} = 2\sqrt {21} \).
Tổng quãng đường electron cần đi là: \(S = AM + MN + NB\).
Vì \(MN = 2\sqrt {21} \) là một hằng số không đổi nên để quãng đường \(S\) ngắn nhất ta chỉ cần tìm giá trị nhỏ nhất của tổng \(AM + NB\).
Chọn một điểm \(A'\) sao cho \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {MN} \) thì \(A' = A + \overrightarrow {MN} = \left( {4 - 8;3 - 4;0 - 2} \right) \Rightarrow A' = \left( { - 4;\, - 1;\, - 2} \right)\)
Vì \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {MN} \) nên tứ giác \(AA'NM\)là một hình bình hành.
Tính chất hình bình hành cho ta độ dài \(AM = A'N\).
Thay tọa độ \(A'\) và \(B\) vào mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì ta thấy hai điểm này nằm khác phía nhau
Lúc này, tổng cần tìm cực trị trở thành: \(AM + NB = A'N + NB \ge A'B = \sqrt {74} \).
Vậy tổng quãng đường ngắn nhất của electron là:
\({S_{\min }} = A'B + MN = \sqrt {74} + 2\sqrt {21} = 17,767 \approx 17,8{\rm{(m)}}\)

Câu 5

a) \(bc - ad < 0\) 
Đúng
Sai
b) Khoảng cách từ tâm đối xứng \(I\) của đồ thị đến gốc tọa độ bằng \(\sqrt 5 \) 
Đúng
Sai
c) \(f\left( 2 \right) = 6\) 
Đúng
Sai
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + x\) trên khoảng \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) bằng \(7\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\]. 
B. \[y = 2x + \frac{1}{{x + 1}}\]. 
C. \[y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\]. 
D. \[y = {x^3} - 3x + 1\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(F\left( x \right) = \frac{{{4^x}}}{{2\ln 2}} + C\).
B. \(F\left( x \right) = {4^x}.\ln 4 + C\). 
C. \(F\left( x \right) = \frac{{{4^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\). 
D. \(F\left( x \right) = {4^x} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP