Câu hỏi:

19/05/2026 21 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình vẽ dưới đây:
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) (ảnh 1)

a) \(bc - ad < 0\) 
Đúng
Sai
b) Khoảng cách từ tâm đối xứng \(I\) của đồ thị đến gốc tọa độ bằng \(\sqrt 5 \) 
Đúng
Sai
c) \(f\left( 2 \right) = 6\) 
Đúng
Sai
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + x\) trên khoảng \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) bằng \(7\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Dựa vào hình vẽ, ta xác định được các yếu tố sau:
Tiệm cận đứng \(x = 1 \Rightarrow - \frac{d}{c} = 1 \Rightarrow d = - c\) và tiệm cận ngang:\(y = 2 \Rightarrow \frac{a}{c} = 2 \Rightarrow a = 2c.\)
Giao điểm với trục hoành: Đồ thị cắt trục \(Ox\) tại điểm \(\left( { - 1;0} \right)\).
Thay vào hàm số: \(0 = \frac{{a\left( { - 1} \right) + b}}{{c\left( { - 1} \right) + d}} \Rightarrow - a + b = 0 \Rightarrow b = a = 2c.\)
Từ đó ta có được hàm số \(f\left( x \right)\)theo biến \(c:\,f\left( x \right) = \frac{{2cx + 2c}}{{cx - c}} = \frac{{2x + 2}}{{x - 1}}\)
Xét mệnh đề a)
Cách 1: Ta có: \(bc - ad = 2.1 - 2.\left( { - 1} \right) = 2 + 2 = 4 > 0\)nên mệnh đề a) sai
Cách 2 : Đồ thị hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định nên:
\(y' = \frac{{ad - bc}}{{{{\left( {cx + d} \right)}^2}}} < 0 \Rightarrow ad - bc < 0 \Rightarrow bc - ad > 0\)
Xét mệnh đề b)
Tâm đối xứng \(I\)là giao điểm của hai đường tiệm cận nên \(I\left( {1;2} \right)\)
Khoảng cách \(OI = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Thay \(x = 2\)vào hàm số: \(f\left( 2 \right) = \frac{{2.2 + 2}}{{2 - 1}} = \frac{6}{1} = 6\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Cách 1: Dùng bất đẳng thức Cauchy
Ta có: \(g\left( x \right) = \frac{{2x + 2}}{{x - 1}} + x = \frac{{2\left( {x - 1} \right) + 4}}{{x - 1}} + x = 2 + \frac{4}{{x - 1}} + x = \left( {x - 1} \right) + \frac{4}{{x - 1}} + 3\)
Với \(\left( {x > 1} \right)\)áp dụng Cô-si cho hai số dương ta có \(\left( {x - 1} \right) + \frac{4}{{x - 1}} \ge 2\sqrt {\left( {x - 1} \right) \cdot \frac{4}{{x - 1}}} = 2\sqrt 4 = 4\)
Suy ra \(g\left( x \right) \ge 4 + 3 = 7.\)
Dấu xảy ra khi \(x - 1 = 2 \Rightarrow x = 3 \in \left( {1; + \infty } \right)\) nên mệnh đề d) đúng
Cách 2: Dùng đạo hàm
Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 2}}{{x - 1}} \Rightarrow g\left( x \right) = f\left( x \right) + x = \frac{{2x + 2}}{{x - 1}} + x = g(x) = \frac{{2x + 2 + x(x - 1)}}{{x - 1}} = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x - 1}}\)
Suy ra: \(g'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\). Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1\left( l \right)}\\{x = 3\left( n \right)}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng biến thiên:
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) (ảnh 2)
Từ bảng biến thiên thì hàm số \(g\left( x \right)\)đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 3 \Rightarrow g\left( 3 \right) = \frac{{{3^2} + 3 + 2}}{{3 - 1}} = 7\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\)trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) bằng 7 nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1920
Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số bàn và số ghế mà người thợ này làm trong một tuần \(\left( {x,\,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Làm một cái bàn mất 6 giờ, một cái ghế mất 4 giờ. Tổng thời gian không quá \(48\) giờ/tuần nên ta có bất phương trình: \(6x + 4y \le 48 \Leftrightarrow 3x + 2y \le 24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Tổng số bàn và số ghế không quá 10 cái: \(x + y \le 10\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế nhiều nhất là hơn số bàn\(3\)cái (nghĩa là số ghế trừ số bài không vượt quá 3 cái) : \(y - x \le 3 \Leftrightarrow - x + y \le 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\)
Số lượng sản phẩm không âm: \(x \ge 0,\,y \ge 0\,\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right),\,\left( 4 \right)\)ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 2y \le 24}\\{x + y \le 10}\\{ - x + y \le 3}\\{x \ge 0,\,y \ge 0}\end{array}} \right.\,\]
Mỗi cái bàn lãi 240 nghìn đồng, mỗi cái ghế lãi 160 nghìn đồng.
Tổng tiền lãi \(F\left( {x,\,y} \right)\) là :\(F\left( {x,\,y} \right)\, = \,240x + 160y\)
Vậy thể tích khối chóp đã cho bằng \(V = \frac{1 (ảnh 1)
Ta có miền nghiệm của bất phương trình là ngũ giác \(OABCD\)
Trong đó \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;3} \right),\,B\left( {3,5;6,5} \right),\,C\left( {4;6} \right),\,D\left( {8;0} \right)\)
Khi đó ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A\left( {0;3} \right)\, \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 480\\B\left( {3,5;6,5} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1880\\C\left( {4;6} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\\D\left( {8;0} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\end{array} \right.\) suy ra \(F{\left( {x;\,y} \right)_{\max }} = 1920\)

Lời giải

Đáp án:

17,8
Từ giả thiết của đề bài: \(\frac{{{x_M} - {x_N}}}{4} = \frac{{{y_M} - {y_N}}}{2} = \frac{{{z_M} - {z_N}}}{1} = k\)\( \Rightarrow \overrightarrow {NM} = \left( {4k;2k;k} \right)\).
Vì \(M \in \left( P \right)\) và \(N \in \left( Q \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} + 2{y_M} - 2{z_M} - 7 = 0\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_N} + 2{y_N} - 2{z_N} + 5 = 0\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Lấy \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) ta được: \(\left( {{x_M} - {x_N}} \right) + 2\left( {{y_M} - {y_N}} \right) - 2\left( {{z_M} - {z_N}} \right) - 12 = 0\)
Thay tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) ta có: \(4k + 2\left( {2k} \right) - 2\left( k \right) - 12 = 0\)\( \Leftrightarrow 6k = 12 \Leftrightarrow k = 2\)
Vậy \(\overrightarrow {NM} = \left( {8;4;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( { - 8;\, - 4;\, - 2} \right)\)nên \(MN = \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt {84} = 2\sqrt {21} \).
Tổng quãng đường electron cần đi là: \(S = AM + MN + NB\).
Vì \(MN = 2\sqrt {21} \) là một hằng số không đổi nên để quãng đường \(S\) ngắn nhất ta chỉ cần tìm giá trị nhỏ nhất của tổng \(AM + NB\).
Chọn một điểm \(A'\) sao cho \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {MN} \) thì \(A' = A + \overrightarrow {MN} = \left( {4 - 8;3 - 4;0 - 2} \right) \Rightarrow A' = \left( { - 4;\, - 1;\, - 2} \right)\)
Vì \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {MN} \) nên tứ giác \(AA'NM\)là một hình bình hành.
Tính chất hình bình hành cho ta độ dài \(AM = A'N\).
Thay tọa độ \(A'\) và \(B\) vào mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì ta thấy hai điểm này nằm khác phía nhau
Lúc này, tổng cần tìm cực trị trở thành: \(AM + NB = A'N + NB \ge A'B = \sqrt {74} \).
Vậy tổng quãng đường ngắn nhất của electron là:
\({S_{\min }} = A'B + MN = \sqrt {74} + 2\sqrt {21} = 17,767 \approx 17,8{\rm{(m)}}\)

Câu 5

A. \[y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\]. 
B. \[y = 2x + \frac{1}{{x + 1}}\]. 
C. \[y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\]. 
D. \[y = {x^3} - 3x + 1\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP