Câu hỏi:

19/05/2026 5 Lưu

Trong khoảng thời gian \(0 \le t \le 5\) (giờ), một thiết bị A được sạc pin với tốc độ nạp điện là \(v\left( t \right) = 2{t^3} - 16{t^2} + 32t\) (đơn vị: mAh/giờ). Cùng khoảng thời gian đó, thiết bị B cũng được sạc với tốc độ nạp là \(u\left( t \right)\) (mAh/giờ). Giả sử cả hai thiết bị đều cạn pin (\(0\)mAh) tại thời điểm \(t = 0\)
{\rm{d}}t - 12,5} \right] \approx 37\)mAh nên mệnh đề d) sai (ảnh 1)

Đồ thị tốc độ nạp \(y = v\left( t \right)\) là đường màu đỏ và \(y = u\left( t \right)\) là đường màu xanh cắt nhau tại điểm có hoành độ \(t = k\) và \(t = 3,8\). Trong khoảng thời gian \(0 \le t \le k\) giờ, thiết bị B được sạc với tốc độ không đổi là 18 mAh/giờ

a) Tại thời điểm \(t = 4\) giờ thì lượng điện năng nạp vào thiết bị A là khoảng \(37,3\) mAh (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) 
Đúng
Sai
b) Trong khoảng thời gian \(k < t < 5\), xét tại thời điểm \(t = 3\) giờ thì tốc độ nạp của thiết bị A đang tăng nhanh hơn tốc độ nạp của thiết bị B, biết tại đó \(u'\left( 3 \right) \approx - 4\) 
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm \(t = k\) (giao điểm đầu tiên), lượng điện trong thiết bị B nhiều hơn lượng điện trong thiết bị A được tính bởi công thức: \(\Delta Q = \int\limits_0^k {\left( { - 2{t^3} + 16{t^2} - 32t + 18} \right)} {\rm{d}}t\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị \(v\left( t \right)\) và \(u\left( t \right)\) trong khoảng thời gian \(k \le t \le 3,8\). Biết \(S = 12,5\) mAh. Khi đó, tại thời điểm \(t = 3,8\) giờ, thiết bị B đã nạp được khoảng 35 mAh điện (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Hàm tốc độ nạp
Thiết bị A: \(v\left( t \right) = 2{t^3} - 16{t^2} + 32t\)
Thiết bị B: \(u\left( t \right)\) đường màu xanh \(u\left( t \right) = 18\) khi \(0 < t < k\) và \(u\left( t \right)\) là đường cong khi \(k < t \le 5\)
Xét mệnh đề a)
Lượng điện nạp vào của thiết bị A là:
\[{Q_A} = \int\limits_0^4 {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^4 {\left( {2{t^3} - 16{t^2} + 32t} \right)} } {\rm{d}}t = \frac{{128}}{3} \approx 42,7\]mAh nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Tốc độ tăng của tốc độ nạp chính là đạo hàm của hàm vận tốc sạc:
\(v'\left( t \right) = 6{t^2} - 32t + 32 \Rightarrow v'\left( 3 \right) = - 10\)
Vì \( - 10 < - 4 \Leftrightarrow v'\left( 3 \right) < u'\left( 3 \right)\) nên tốc độ của thiết bị A chậm hơn B (về mặt đại số) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Lượng điện chênh lệch là:
\[\Delta Q = {Q_B}\left( k \right) - {Q_A}\left( k \right) = \int\limits_0^k {\left[ {u\left( t \right) - v\left( t \right)} \right]} \,{\rm{d}}t = \int\limits_0^k {\left( { - 2{t^3} + 16{t^2} - 32t + 18} \right)} {\rm{d}}t\]nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
\(v\left( k \right) = u\left( k \right) = 18 \Leftrightarrow v\left( k \right) = 2{t^3} - 16{t^2} + 32t = 18 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{k = 1\left( n \right)}\\{k = 1,69...\left( l \right)}\\{k = 5,30...\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
\[S = \int\limits_k^{3,8} {\left[ {v\left( t \right) - u\left( t \right)} \right]} \,{\rm{d}}t = \int\limits_k^{3,8} {v\left( t \right)} \,{\rm{d}}t - \int\limits_k^{3,8} {u\left( t \right)} \,{\rm{d}}t = 12,5 \Rightarrow \int\limits_k^{3,8} {u\left( t \right)} \,{\rm{d}}t = \int\limits_k^{3,8} {v\left( t \right)} \,{\rm{d}}t - 12,5\]
\[{Q_B}\left( {3,8} \right) = \int\limits_0^k {u\left( t \right)} \,{\rm{d}}t + \int\limits_k^{3,8} {u\left( t \right)\,} {\rm{d}}t = \int\limits_0^k {18} \,{\rm{d}}t + \int\limits_k^{3,8} {u\left( t \right)} \,{\rm{d}}t = \int\limits_0^k {18} \,{\rm{d}}t + \left[ {\int\limits_k^{3,8} {v\left( t \right)} \,{\rm{d}}t - 12,5} \right]\]
Với \(k = 1\)thì \({Q_B}\left( {3,8} \right) = \int\limits_0^1 {18} {\rm{d}}t + \left[ {\int\limits_1^{3,8} {v\left( t \right)} {\rm{d}}t - 12,5} \right] \approx 37\)mAh nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1920
Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số bàn và số ghế mà người thợ này làm trong một tuần \(\left( {x,\,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Làm một cái bàn mất 6 giờ, một cái ghế mất 4 giờ. Tổng thời gian không quá \(48\) giờ/tuần nên ta có bất phương trình: \(6x + 4y \le 48 \Leftrightarrow 3x + 2y \le 24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Tổng số bàn và số ghế không quá 10 cái: \(x + y \le 10\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế nhiều nhất là hơn số bàn\(3\)cái (nghĩa là số ghế trừ số bài không vượt quá 3 cái) : \(y - x \le 3 \Leftrightarrow - x + y \le 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\)
Số lượng sản phẩm không âm: \(x \ge 0,\,y \ge 0\,\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right),\,\left( 4 \right)\)ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 2y \le 24}\\{x + y \le 10}\\{ - x + y \le 3}\\{x \ge 0,\,y \ge 0}\end{array}} \right.\,\]
Mỗi cái bàn lãi 240 nghìn đồng, mỗi cái ghế lãi 160 nghìn đồng.
Tổng tiền lãi \(F\left( {x,\,y} \right)\) là :\(F\left( {x,\,y} \right)\, = \,240x + 160y\)
Vậy thể tích khối chóp đã cho bằng \(V = \frac{1 (ảnh 1)
Ta có miền nghiệm của bất phương trình là ngũ giác \(OABCD\)
Trong đó \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;3} \right),\,B\left( {3,5;6,5} \right),\,C\left( {4;6} \right),\,D\left( {8;0} \right)\)
Khi đó ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A\left( {0;3} \right)\, \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 480\\B\left( {3,5;6,5} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1880\\C\left( {4;6} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\\D\left( {8;0} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\end{array} \right.\) suy ra \(F{\left( {x;\,y} \right)_{\max }} = 1920\)

Lời giải

Đáp án:

17,8
Từ giả thiết của đề bài: \(\frac{{{x_M} - {x_N}}}{4} = \frac{{{y_M} - {y_N}}}{2} = \frac{{{z_M} - {z_N}}}{1} = k\)\( \Rightarrow \overrightarrow {NM} = \left( {4k;2k;k} \right)\).
Vì \(M \in \left( P \right)\) và \(N \in \left( Q \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} + 2{y_M} - 2{z_M} - 7 = 0\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_N} + 2{y_N} - 2{z_N} + 5 = 0\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Lấy \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) ta được: \(\left( {{x_M} - {x_N}} \right) + 2\left( {{y_M} - {y_N}} \right) - 2\left( {{z_M} - {z_N}} \right) - 12 = 0\)
Thay tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) ta có: \(4k + 2\left( {2k} \right) - 2\left( k \right) - 12 = 0\)\( \Leftrightarrow 6k = 12 \Leftrightarrow k = 2\)
Vậy \(\overrightarrow {NM} = \left( {8;4;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( { - 8;\, - 4;\, - 2} \right)\)nên \(MN = \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt {84} = 2\sqrt {21} \).
Tổng quãng đường electron cần đi là: \(S = AM + MN + NB\).
Vì \(MN = 2\sqrt {21} \) là một hằng số không đổi nên để quãng đường \(S\) ngắn nhất ta chỉ cần tìm giá trị nhỏ nhất của tổng \(AM + NB\).
Chọn một điểm \(A'\) sao cho \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {MN} \) thì \(A' = A + \overrightarrow {MN} = \left( {4 - 8;3 - 4;0 - 2} \right) \Rightarrow A' = \left( { - 4;\, - 1;\, - 2} \right)\)
Vì \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {MN} \) nên tứ giác \(AA'NM\)là một hình bình hành.
Tính chất hình bình hành cho ta độ dài \(AM = A'N\).
Thay tọa độ \(A'\) và \(B\) vào mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì ta thấy hai điểm này nằm khác phía nhau
Lúc này, tổng cần tìm cực trị trở thành: \(AM + NB = A'N + NB \ge A'B = \sqrt {74} \).
Vậy tổng quãng đường ngắn nhất của electron là:
\({S_{\min }} = A'B + MN = \sqrt {74} + 2\sqrt {21} = 17,767 \approx 17,8{\rm{(m)}}\)

Câu 5

a) \(bc - ad < 0\) 
Đúng
Sai
b) Khoảng cách từ tâm đối xứng \(I\) của đồ thị đến gốc tọa độ bằng \(\sqrt 5 \) 
Đúng
Sai
c) \(f\left( 2 \right) = 6\) 
Đúng
Sai
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + x\) trên khoảng \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) bằng \(7\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\]. 
B. \[y = 2x + \frac{1}{{x + 1}}\]. 
C. \[y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\]. 
D. \[y = {x^3} - 3x + 1\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(F\left( x \right) = \frac{{{4^x}}}{{2\ln 2}} + C\).
B. \(F\left( x \right) = {4^x}.\ln 4 + C\). 
C. \(F\left( x \right) = \frac{{{4^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\). 
D. \(F\left( x \right) = {4^x} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP