khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 162 Lưu

Một hộp có chứa \(6\) viên bi màu xanh và \(8\) viên bi màu đỏ (các viên bi có cùng kích thước và khối lượng, được đánh số khác nhau). Bạn An lấy ngẫu nhiên \(1\) viên bi từ trong hộp và không hoàn lại, Sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên \(2\) viên bi từ trong hộp (Các kết quả tính được ở các ý đều làm tròn đến hàng phần trăm)

a) Xác suất để bạn An lấy được \(1\) viên bi màu xanh là \(0,43\) 
Đúng
Sai
b) Xác suất để bạn Bình lấy được \(2\) viên bi màu xanh, biết rằng bạn An đã lấy được \(1\) viên bi màu đỏ là \(0,19\)
Đúng
Sai
c) Xác suất để bạn An lấy được \(1\) viên bi màu đỏ và bạn Bình lấy được \(1\) viên bi màu xanh và \(1\) viên bi màu đỏ là \(0,33\) 
Đúng
Sai
d) Biết rằng bạn Bình lấy được ít nhất một viên bi màu đỏ, xác suất bạn An lấy được một viên bi màu đỏ là \(0,55\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Gọi \(A\)là biến cố: "Bạn An lấy được 1 viên bi màu xanh".
Gọi \({B_1}\)là biến cố: "Bạn Bình lấy được 2 viên xanh "
Gọi \({B_2}\)là biến cố: "Bạn Bình lấy được 1 viên xanh và 1 viên bi đỏ "
Gọi \({B_3}\)là biến cố: "Bạn Bình lấy được ít nhất một viên bi màu đỏ".
Xét mệnh đề a)
Xác suất để bạn An lấy được \(1\) viên bi màu xanh:\(P\left( A \right) = \frac{{C_6^1}}{{C_{14}^2}} = \frac{3}{7} \approx 0,43\)nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Vì An đã lấy 1 viên đỏ (\(\bar A\)đã xảy ra), trong hộp còn lại: 6 xanh, 7 đỏ (tổng 13 viên).
Xác suất Bình lấy 2 xanh từ 13 viên còn lại là: \(P\left( {{B_1}|\bar A} \right) = \frac{{C_6^2}}{{C_{13}^2}} = \frac{5}{{26}} \approx 0,19\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Ta có: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{4}{7}\)
Sau khi An lấy1 viên bi đỏ, hộp còn 6 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ.
Khi đó: \(P\left( {{B_2}|\bar A} \right) = \frac{{C_6^1 \cdot C_7^1}}{{C_{13}^2}} = \frac{7}{{13}}.\)
Vậy :\(P\left( {\bar A \cap {B_2}} \right) = \frac{4}{7} \cdot \frac{7}{{13}} = \frac{4}{{13}} \approx 0,31\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
\(P\left( {{B_3}|A} \right) = 1 - P\left( {{B_1}|A} \right) = 1 - \frac{{C_5^2}}{{C_{13}^2}} = \frac{{34}}{{39}}\) và \(P\left( {{B_3}|\bar A} \right) = 1 - P\left( {{B_1}|\bar A} \right) = 1 - \frac{5}{{26}} = \frac{{21}}{{26}}.\)
\( \Rightarrow P\left( {{B_3}} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {{B_3}|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {{B_3}|\bar A} \right) = \frac{3}{7} \cdot \frac{{34}}{{39}} + \frac{4}{7} \cdot \frac{{21}}{{26}} = \frac{{76}}{{91}}\)
Vậy \(P\left( {\bar A|{B_3}} \right) = \frac{{P\left( {\bar A \cap {B_3}} \right)}}{{P\left( {{B_3}} \right)}} = \frac{{P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {{B_3}|\bar A} \right)}}{{P\left( {{B_3}} \right)}} = \frac{{\frac{4}{7}.\frac{{21}}{{26}}}}{{\frac{{76}}{{91}}}} = \frac{{21}}{{38}} \approx 0,55\) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5
Trước hết ta gọi \(p\) là giá bán sản phẩm (triệu đồng).
Lợi nhuận mỗi năm của công ty là \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = xp\left( x \right) - \left( {0,5{x^2} + 2x + 6} \right)\)
Suy ra \(P\left( x \right) = - 0,5{x^2} + \left( {p - 2} \right)x - 6\) là tam thức bậc 2 max tại \(x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{2 - p}}{{2\left( { - 0,5} \right)}} = p - 2\) và lợi nhuận lớn nhất là \(\frac{{{{\left( {p - 2} \right)}^2}}}{2} - 6\) (tỷ đồng).
Năm 1 giá bán sản phẩm là \(p = 10\) triệu đồng
Năm 2 giá bán sản phẩm là \(p = 10 + 1 = 11\) triệu đồng 🡪 … 🡪 năm \(n\) giá bán sản phẩm là \(p = 10 + \left( {n - 1} \right) = n + 9\) triệu đồng
Vậy công ty hoàn vốn khi lợi nhuận = chi phí \( \Leftrightarrow \sum\limits_{p = 10}^{n + 9} {\left[ {\frac{{{{\left( {p - 2} \right)}^2}}}{2} - 6} \right]} = 225 \Rightarrow n = 5\)

Lời giải

Đáp án:

1920
Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số bàn và số ghế mà người thợ này làm trong một tuần \(\left( {x,\,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Làm một cái bàn mất 6 giờ, một cái ghế mất 4 giờ. Tổng thời gian không quá \(48\) giờ/tuần nên ta có bất phương trình: \(6x + 4y \le 48 \Leftrightarrow 3x + 2y \le 24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Tổng số bàn và số ghế không quá 10 cái: \(x + y \le 10\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế nhiều nhất là hơn số bàn\(3\)cái (nghĩa là số ghế trừ số bài không vượt quá 3 cái) : \(y - x \le 3 \Leftrightarrow - x + y \le 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\)
Số lượng sản phẩm không âm: \(x \ge 0,\,y \ge 0\,\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right),\,\left( 4 \right)\)ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 2y \le 24}\\{x + y \le 10}\\{ - x + y \le 3}\\{x \ge 0,\,y \ge 0}\end{array}} \right.\,\]
Mỗi cái bàn lãi 240 nghìn đồng, mỗi cái ghế lãi 160 nghìn đồng.
Tổng tiền lãi \(F\left( {x,\,y} \right)\) là :\(F\left( {x,\,y} \right)\, = \,240x + 160y\)
Vậy thể tích khối chóp đã cho bằng \(V = \frac{1 (ảnh 1)
Ta có miền nghiệm của bất phương trình là ngũ giác \(OABCD\)
Trong đó \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;3} \right),\,B\left( {3,5;6,5} \right),\,C\left( {4;6} \right),\,D\left( {8;0} \right)\)
Khi đó ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A\left( {0;3} \right)\, \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 480\\B\left( {3,5;6,5} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1880\\C\left( {4;6} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\\D\left( {8;0} \right) \Rightarrow F\left( {x,y} \right) = 1920\end{array} \right.\) suy ra \(F{\left( {x;\,y} \right)_{\max }} = 1920\)

Câu 5

a) Ở tư thế ban đầu thì \(H\left( {45;\,0;\,60} \right)\)
Đúng
Sai
b) Khi Trâm dịch chuyển tay dọc theo tia \(Ox\) để thay đổi tư thế, đỉnh hông \(H\) luôn di chuyển trên một cung tròn thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Ở tư thế ban đầu, gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi phần thân trên và mặt sàn thì \(\tan \alpha = \frac{3}{4}\) 
Đúng
Sai
d) Giả sử độ lớn các lực nén không đổi là \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 300\)N và \(\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 200\)N. Để hợp lực \(\overrightarrow F \) có phương thẳng đứng thì Trâm cần dịch chuyển tay ra xa thêm khoảng \(10,4\)cm so với vị trí ban đầu
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Tại thời điểm \(t = 4\) giờ thì lượng điện năng nạp vào thiết bị A là khoảng \(37,3\) mAh (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) 
Đúng
Sai
b) Trong khoảng thời gian \(k < t < 5\), xét tại thời điểm \(t = 3\) giờ thì tốc độ nạp của thiết bị A đang tăng nhanh hơn tốc độ nạp của thiết bị B, biết tại đó \(u'\left( 3 \right) \approx - 4\) 
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm \(t = k\) (giao điểm đầu tiên), lượng điện trong thiết bị B nhiều hơn lượng điện trong thiết bị A được tính bởi công thức: \(\Delta Q = \int\limits_0^k {\left( { - 2{t^3} + 16{t^2} - 32t + 18} \right)} {\rm{d}}t\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị \(v\left( t \right)\) và \(u\left( t \right)\) trong khoảng thời gian \(k \le t \le 3,8\). Biết \(S = 12,5\) mAh. Khi đó, tại thời điểm \(t = 3,8\) giờ, thiết bị B đã nạp được khoảng 35 mAh điện (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP