Câu hỏi:

19/05/2026 9 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghệ nhân muốn làm một bình gốm có dạng mô hình như hình 2 bằng cách quay hình phẳng \(\left( H \right)\) ở hình 1 quanh trục hoành. Biết đường cong trong hình 1 là phần đồ thị \(y = 0,125{x^3}\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) và mỗi đơn vị trên đồ thị ở hình 1 có độ dài bằng 10 cm.
                                    Xét mệnh đề a) (ảnh 1)                                Xét mệnh đề a) (ảnh 2)

Hình 1

Hình 2

 

a) Chiều cao của bình gốm bằng 20 cm 
Đúng
Sai
b) Đường kính đáy của bình gốm bằng 10 cm 
Đúng
Sai
c) Khi cắt bình gốm bởi 1 mặt phẳng qua trục thì thiết diện thu được có diện tích bằng \(10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) 
Đúng
Sai
d) Thể tích bình gốm bằng 0,90 (đơn vị: lít, kết quả làm tròn tới hàng phần trăm)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)

Chiều cao của bình gốm bằng \(2.10 = 20\) cm nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có \({y_A} = f\left( {{x_A}} \right) = f\left( 2 \right) = {0,125.2^3} = \frac{1}{8}.8 = 1\) nên đường kính đáy của bình gốm là \(20\)cm nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Thiết diện thu được là: \(S = 2\int\limits_0^2 {\left( {0,125{x^3}} \right){\rm{d}}x = 1} \) nhưng thực tế mỗi đơn vị trên đồ thị có độ dài bằng 10 cm nên diện tích thiết diện là: \(S = {1.10^2} = 100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Đổi 1 lít \[{\rm{ = 1d}}{{\rm{m}}^3} = 1000\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\]

Thể tích bình gốm là: \(S = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {0,125{x^3}} \right)}^2}{\rm{d}}x = } \frac{{2\pi }}{7}\)(đvtt) nhưng thực thế mỗi đơn vị trên đồ thị có độ dài bằng 10 cm nên một đơn vị thể thích là \({10^3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Thể tích bình gốm thực tế là: \(V = \frac{{2\pi }}{7}{.10^3}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = \frac{{2\pi }}{7}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right) \approx 0,90\)lít nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Đáp án đúng là A

Ta có: \(n = 50\)

Khi đó: \(\overline x  = \frac{1}{{50}}\left( {4.15 + 6.25 + 10.35 + 20.45 + 10.55} \right) = 40,2\)

Phương sai của mẫu số liệu: \({s^2} = \frac{1}{{50}}\left( {{{4.15}^2} + {{6.25}^2} + {{10.35}^2} + {{20.45}^2} + {{10.55}^2}} \right) - {\overline x ^2} = 136,96\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {136,96}  \approx 11,7\)

Lời giải

Đáp án:

0,38

Mỗi lá thư có 3 cách chọn hòm nên số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = {3^7}\)

Gọi \(A\) là biến cố “Đúng một hòm thư chứa \(3\) lá thư

Chọn hòm chứa đúng 3 lá: \(C_3^1 = 3\) và chọn 3 lá trong 7 lá: \(C_7^3 = 35\)

Bỏ 4 lá còn lại vào 2 hòm sao cho không hòm nào có 3 lá

Các trường hợp thỏa điều kiện \(\left( {4,0} \right)\,,\,\left( {0,4} \right)\,,\,\left( {2,2} \right)\)

Tổng số cách phân 4 lá vào 2 hòm: \({2^4}\) và trường hợp mỗi hòm có 3 lá thư là: \(2.C_4^3 = 8\)

Số cách phân hợp lệ: \({2^4} - 8 = 8\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 3.35.8 = 840\)

Vậy xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{840}}{{{3^7}}} \approx 0,38\)

Câu 5

A. \(\left( {2;2;3} \right)\).                    
B. \(\left( {1;2;3} \right)\).       
C. \(\left( {1; - 2; - 3} \right)\).                             
D. \(\left( {2; - 2; - 3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(S = \left( {3;7} \right]\).                
B. \(S = \left[ {3;7} \right]\).   
C. \(S = \left( { - \infty ;7} \right]\).                    
D. \(S = \left[ {7; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - 2; - 1} \right)\).
B. \(\left( { - 1;1} \right)\). 
C. \(\left( { - 2;1} \right)\). 
D. \(\left( { - 1;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP